Khiếu Minh Quân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Khiếu Minh Quân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phần

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

I

PHẦN ĐỌC HIỂU

4.0

1

Thể thơ: Tám chữ.

0.5

2

Đề tài: Khung cảnh bến đò ngày mưa.

0.5

3

– HS xác định được một biện pháp tu từ có trong bài thơ: Nhân hóa, so sánh, liệt kê.

– HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đó:

+ Nhân hóa: Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át; Vài quán hàng không khách đứng xo ro;... khiến cho sự vật hiện lên sinh động hơn. 

+ So sánh: Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ/ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa. Hình ảnh so sánh gợi lên trong tâm tưởng của bạn đọc khung cảnh ảm đạm, tiêu điều trong một ngày mưa ở bến đò. 

+ Liệt kê: Chỉ ra những hình ảnh cảnh vật, con người trong ngày mưa tại bến đò, góp phần khắc họa chi tiết khung cảnh ảm đạm, tiêu điều ấy. 


1.0

4

– Bức tranh bến đò ngày mưa được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng đứng xo ro, một bác lái ghé vào hút điếu, bà hàng sù sụ sặc hơi, ho, họa hoằn có người đến chợ, họa hoằn có con thuyền ghé chở, thúng đội đầu như đội cả trời mưa.

– Những hình ảnh đó gợi cảm nhận về một khung cảnh ảm đạm, hoang vắng, tiêu điều. 


1.0

5

    Bức tranh bến đò ngày mưa là một bức tranh vắng lặng, ảm đạm, đơn điệu và tẻ nhạt, ẩn chứa nỗi buồn man mác. Dù bức tranh cảnh vật có bóng dáng của con người nhưng hình ảnh con người đều ít ỏi, dường như chỉ là "một", "họa hoằn" mới xuất hiện; còn khi xuất hiện thì hầu hết con người đều trong trạng thái mệt mỏi, buồn lặng, càng tô đậm thêm sự đơn điệu, ảm đạm của cảnh vật. Như vậy, qua bức tranh này, bài thơ gợi lên nỗi buồn man mác, sự lạnh lẽo, cô đơn trước cuộc sống vắng lặng, tiêu điều nơi đây


Phần

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

I

PHẦN ĐỌC HIỂU

4.0

1

Thể loại: Truyện truyền kì. 

0.5

2

Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có trong văn bản:  

+ Thần núi Đồng Cổ xuất hiện trong giấc mơ của Vua Lý Thái Tông, tự nhận là thần và xin đi theo vua lập công.

+ Thần núi Đồng Cổ báo mộng cho Vua biết âm mưu phản loạn của các vương.

0.5

3

Sự việc chính của văn bản:

+ Thần núi Đồng Cổ báo mộng giúp Lý Thái Tông lập chiến công và giải trừ âm mưu phản loạn của ba vương.

+ Lê Phụng Hiểu được giao nhiệm vụ dẹp loạn và đã thành công, giết chết Vũ Đức Vương, làm tan rã quân phản loạn.

+ Thần núi Đồng Cổ được vua phong làm “Thiên hạ Minh Chủ” và dân chúng thờ phụng.

1.0

4

Việc hai lần Vua Lý Thái Tông mơ gặp thần núi Đồng Cổ có ý nghĩa:

+ Thể hiện niềm tin vào sự phù trợ của thần linh trong việc bảo vệ quốc gia và quyền lực của nhà vua.

+ Gắn kết quyền lực của vua với yếu tố thiêng liêng, nhằm củng cố tính chính danh và sự trung thành của bề tôi cũng như dân chúng.

1.0

5

Chủ đề: Đề cao lòng trung thành và công lao của các anh hùng chống loạn, bảo vệ đất nước.


Phần

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

I

PHẦN ĐỌC HIỂU

4.0

1

Thể loại: Truyện trinh thám. 

0.5

2

– Văn bản Vụ mất tích kì lạ có các nhân vật: Mary Sutherland, Hosmer Angel, Windibank, Sherlock Holmes, Dr. Watson.

– Nhân vật chính là Sherlock Holmes.

0.5

3

Điều cần làm sáng tỏ trong văn bản Vụ mất tích kì lạ là danh tính thật của Hosmer Angel và lí do ông ta biến mất ngay trước lễ cưới.

1.0

4

Chi tiết quan trọng, có ý nghĩa bước ngoặt là Holmes phát hiện ra những điểm tương đồng trong các bức thư đánh máy của Hosmer Angel và ông Windibank, đặc biệt là các lỗi đặc trưng trên chữ “e” và “t”. 

1.0

5

– HS dựa vào các hành động, lời nói của nhân vật Sherlock Holmes trong văn bản để đưa ra nhận xét.  

+ Có tài quan sát: Các chữ “e” và “t” trong các bức thư, đặc điểm về ngoại hình của Windibank.

+ Khả năng suy luận chặt chẽ: Móc nối từ đặc điểm của những lá thư – Việc 2 người đàn ông không bao giờ gặp nhau – Đặc điểm về giọng nói, kính, tóc của Windibank – Việc Windibank được hưởng lợi từ Mary.

+ Hành động mau lẹ, quyết liệt: Lập tức khóa trái cửa và lật mặt Windibank sau khi tìm ra chân tướng. 

1.0

Câu 1 (2,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Về nội dung:

   ++ Đề tài: Quê hương.

   ++ Chủ đề: Tình yêu, sự tri ân của một người con vùng biển nghèo dành cho quê hương.

   ++ Nội dung: Qua những hình ảnh mô tả không gian quê hương – một vùng quê miền biển nghèo khó, tác giả không chỉ thể hiện tình yêu sâu sắc dành cho quê hương mà còn thể hiện một cách thầm kín, cảm động sự tri ân, lòng biết ơn đối với quê hương mình.  

+ Về nghệ thuật:

   ++ Hình ảnh miêu tả thiên nhiên bình dị, gần gũi, thân thuộc nhưng cũng đầy sức sống, gắn bó sâu sắc với cuộc sống của con người: Sóng vỡ run run nét chữ đầu đời là hình ảnh ẩn dụ cho thấy sự đồng hành của quê hương trong hành trình, học tập của mỗi đứa trẻ trên mảnh đất ấy. Hay như hình ảnh Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ vừa gợi lên sức mạnh của thiên nhiên, vừa cho thấy sự thân thiện của thiên nhiên, hoà quyện với đời sống con người.

   ++ Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, giàu sức gợi hình, gợi cảm, phù hợp với vẻ đẹp bình dị của quê hương ven biển.

   ++ Các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn vừa tạo nên những hình ảnh chân thực, sinh động về quê hương, vừa tạo ấn tượng với bạn đọc, kết hợp với nhịp thơ chậm rãi, uyển chuyển càng giúp lời thơ dễ chạm đến trái tim người đọc.

=> Sự kết hợp giữa những yếu tố trên góp phần tạo nên một bức tranh quê hương ven biển vừa chân thực, vừa giàu cảm xúc.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Đề xuất những giải pháp phù hợp để học sinh thêm yêu thích môn Lịch sử và nâng cao điểm số môn học này trong các kì thi.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Triển khai vấn đề nghị luận:   

+ Khái quát thực trạng của vấn đề: Điểm thi của môn Lịch sử nhiều năm đứng thấp nhất trong các môn thi. Điều này phần nào phản ánh thực trạng dạy Sử, học Sử trong các trường học hiện nay trong khi môn Sử cũng là một môn học quan trọng.

+ Lí giải nguyên nhân của vấn đề:

   ++ Từ phía chương trình: Nội dung còn khá nặng khiến giáo viên, học sinh cảm thấy áp lực, quá tải; một số bài được triển khai theo hướng tích hợp với môn Địa lý nên đôi khi cũng khiến giáo viên, học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận;...  

   ++ Từ phía giáo viên và nhà trường: Phương pháp dạy học chưa đổi mới, chưa tạo được sự hấp dẫn với người học, chưa ứng dụng được công nghệ vào giảng dạy,…

   ++ Từ phía học sinh: Lối học còn máy móc, chưa có ý thức tìm hiểu thêm về môn học, lối suy nghĩ học chỉ để phục vụ thi cử,…

+ Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề:

   ++ Đối với nhà trường: Rút gọn, tinh giản những nội dung không trọng tâm; đưa Lịch sử đến gần hơn với đời sống của học sinh qua các hoạt động ngoại khoá;...

   ++ Đối với giáo viên: Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học, công nghệ vào quá trình dạy học,…

   ++ Đối với học sinh: Tự giác tìm hiểu thêm các kênh thông tin khác về Lịch sử qua các nguồn như Youtube, TikTok,… Học sinh có thể tham khảo các kênh như Đuốc Mồi, EZ Sử,…; chủ động tìm hiểu, soạn bài học trước khi lên lớp; tóm tắt bài học thành những sơ đồ để học tập hiệu quả hơn;…

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu‎ ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.

e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.