PHAN QUỲNH THƠ
Giới thiệu về bản thân
Nối tiếp : Q1=Q2=Q3 => C1U1=C2U2=C3U3
Do C1<C2<C3 => U1>U2>U3
=> U1=500V. U2 = (U1C1)/C2 = 250
U3 = (U1C1)/C3 ≈ 166,67
=> Utb =U1+U2+U3≈916,67 (V)
=> Không chịu được 1100V
Ta có :
A = Wđs - Wđt <=> qEd = 0 - ½mv²
<=> d = 2,55 . \(10^{-4}\)
- Các bước tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm bằng các dụng cụ trên :
1. Điều chỉnh máy phát tần số đến giá trị 500 Hz
2.Dùng dây kéo pit - tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc âm thanh nghe được to nhất. Xác định vị trí âm thanh nghe được là lớn nhất lần 1. Đo chiều dài cột khí l1. Ghi lại số liệu vào bảng.
Thực hiện thao tác thêm 2 lần nữa.
3. Tiếp tục kéo pit - tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc lại nghe được âm thanh to nhất. Xác định vị trí của pit - tông mà âm thanh nghe được to nhất lần 2. Đo chiều dài cột khi l2. Khi số liệu vào bảng.
- Cách xử lý kết quả thí nghiệm :
a, tính chiều dài cột không khí giữa 2 vị trí của pit - tông khi âm to nhất d = l2-l1
b, tính tốc độ truyền âm v = λf = 2df
c, tính sai số của \(\delta v=\delta d+\delta f\) ; Δv
d,Đo tốc độ truyền âm qua l2-l1 vì độ thay đổi độ dài sẽ gián tiếp tính được bước sóng từ đó dễ dàng xác định được tốc độ. Nếu chúng ta xác định thông qua l1,l2 thì cần phải xác định được số bụng sóng, số nút sóng mà điều đó thì rất khó xác định vì không nhìn thấy được bằng mắt thường đối với sóng dừng của không khí.
Hai vân sáng cùng màu khi : \(k1\lambda1=k2\lambda2\) <=> \(\frac{k1}{k2}=\frac{0.48}{0.64}=\frac34\) => để gần nhất thì lấy \(\begin{cases}k1=3\\ k2=4\end{cases}\)
Khoảng vân của ánh sáng đơn sắc có bước sóng bằng 0,64 μm là : \(i=\frac{\lambda1.D}{a}=\) 0.8 (mm)
Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó gần nó nhất là : x = \(k1.i\) = 2.4 (mm)
Đoạn thẳng dài 20 cm => 2A = 20 <=> A = 10 (cm)
Tần số góc : \(\omega\) = \(\frac{2\pi}{T}\) = \(\pi\) (rad/s)
Do vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của quỹ đạo nên : \(\varphi\) = \(\frac{\pi}{2}\)
=> Phương trình dao động là : x = 10\(\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{2}\right)\) (cm)