Nguyễn Hoàng Quý

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hoàng Quý
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu1:

Văn bản trên được viết theo thể thơ lục bát, thể thơ truyền thống của dân tộc, đặc trưng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

Câu 2.

Hai dòng thơ trên sử dụng lời thoại trực tiếp của nhân vật (lời nói được đặt trong dấu ngoặc kép), thể hiện sự ngạc nhiên, thắc mắc trước cảnh mộ hoang lạnh trong tiết Thanh minh.

Câu 3.

Hệ thống từ láy trong văn bản được sử dụng phong phú và giàu giá trị gợi hình, gợi cảm như: sè sè, dầu dầu, vắng tanh, lạnh ngắt, lờ mờ, dầm dầm. Những từ láy này góp phần khắc họa khung cảnh hoang vắng, hiu quạnh của ngôi mộ Đạm Tiên, đồng thời diễn tả sâu sắc tâm trạng xót xa, thương cảm của con người trước một kiếp hồng nhan bạc mệnh.

Câu 4.

Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều mang tâm trạng xót thương, đau đớn và đồng cảm sâu sắc. Kiều khóc cho số phận người con gái tài sắc nhưng yểu mệnh, đồng thời cũng như khóc cho chính thân phận người phụ nữ nói chung. Điều đó cho thấy Thúy Kiều là người con gái giàu lòng nhân ái, đa cảm, tinh tế và có trái tim biết yêu thương con người sâu sắc.

Câu 5.

Từ nội dung văn bản, em rút ra bài học rằng cần biết trân trọng con người, đặc biệt là những số phận bất hạnh, sống nhân ái, biết yêu thương và cảm thông với người khác. Bởi lẽ, trong cuộc sống, tài năng và sắc đẹp không phải lúc nào cũng đi liền với hạnh phúc; chỉ có tình người và lòng nhân hậu mới giúp con người vượt qua nỗi đau và làm cho cuộc đời trở nên có ý nghĩa hơn.

câu1:

Văn bản trên được viết theo thể thơ lục bát, thể thơ truyền thống của dân tộc, đặc trưng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

Câu 2.

Hai dòng thơ trên sử dụng lời thoại trực tiếp của nhân vật (lời nói được đặt trong dấu ngoặc kép), thể hiện sự ngạc nhiên, thắc mắc trước cảnh mộ hoang lạnh trong tiết Thanh minh.

Câu 3.

Hệ thống từ láy trong văn bản được sử dụng phong phú và giàu giá trị gợi hình, gợi cảm như: sè sè, dầu dầu, vắng tanh, lạnh ngắt, lờ mờ, dầm dầm. Những từ láy này góp phần khắc họa khung cảnh hoang vắng, hiu quạnh của ngôi mộ Đạm Tiên, đồng thời diễn tả sâu sắc tâm trạng xót xa, thương cảm của con người trước một kiếp hồng nhan bạc mệnh.

Câu 4.

Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều mang tâm trạng xót thương, đau đớn và đồng cảm sâu sắc. Kiều khóc cho số phận người con gái tài sắc nhưng yểu mệnh, đồng thời cũng như khóc cho chính thân phận người phụ nữ nói chung. Điều đó cho thấy Thúy Kiều là người con gái giàu lòng nhân ái, đa cảm, tinh tế và có trái tim biết yêu thương con người sâu sắc.

Câu 5.

Từ nội dung văn bản, em rút ra bài học rằng cần biết trân trọng con người, đặc biệt là những số phận bất hạnh, sống nhân ái, biết yêu thương và cảm thông với người khác. Bởi lẽ, trong cuộc sống, tài năng và sắc đẹp không phải lúc nào cũng đi liền với hạnh phúc; chỉ có tình người và lòng nhân hậu mới giúp con người vượt qua nỗi đau và làm cho cuộc đời trở nên có ý nghĩa hơn.