Nguyễn Thị Thùy Trang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Thùy Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bước 1: Tính tỉ lệ khối lượng Polonium còn lại so với ban đầu
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế  276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng  22).
Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là  𝑚0 =100 g.
  • Khối lượng tạp chất:  𝑚𝑡𝑐 =50 g (không đổi).
  • Khối lượng  Po𝑃𝑜 ban đầu:  𝑚0𝑃𝑜 =50 g.
Khối lượng  Po𝑃𝑜 còn lại sau  276276 ngày là:
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g
Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân  Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân  Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g
Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt  α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm:  Po𝑃𝑜 còn lại,  Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g
Bước 4: Tính phần trăm khối lượng  Po𝑃𝑜 còn lại
Bước 1: Tính tỉ lệ khối lượng Polonium còn lại so với ban đầu
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế  276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng  22).
Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là  𝑚0 =100 g.
  • Khối lượng tạp chất:  𝑚𝑡𝑐 =50 g (không đổi).
  • Khối lượng  Po𝑃𝑜 ban đầu:  𝑚0𝑃𝑜 =50 g.
Khối lượng  Po𝑃𝑜 còn lại sau  276276 ngày là:
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g
Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân  Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân  Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g
Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt  α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm:  Po𝑃𝑜 còn lại,  Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g
Bước 4: Tính phần trăm khối lượng  Po𝑃𝑜 còn lại
Bước 1: Tính tỉ lệ khối lượng Polonium còn lại so với ban đầu
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế  276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng  22).
Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là  𝑚0 =100 g.
  • Khối lượng tạp chất:  𝑚𝑡𝑐 =50 g (không đổi).
  • Khối lượng  Po𝑃𝑜 ban đầu:  𝑚0𝑃𝑜 =50 g.
Khối lượng  Po𝑃𝑜 còn lại sau  276276 ngày là:
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g
Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân  Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân  Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g
Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt  α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm:  Po𝑃𝑜 còn lại,  Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g
Bước 4: Tính phần trăm khối lượng  Po𝑃𝑜 còn lại
Step 1: Tính số mol của  238U238𝐔và  206Pb206𝐏𝐛 Khối lượng mol nguyên tử của  238U238Ulà  AU=238g/mol𝐴𝑈=238g/molvà của  206Pb206Pblà  APb=206g/mol𝐴𝑃𝑏=206g/mol.
Số mol của urani hiện tại là  nU=mUAU=46.97×10-3238≈1.97378×10-4mol𝑛𝑈=𝑚𝑈𝐴𝑈=46.97×10−3238≈1.97378×10−4mol.
Số mol của chì hiện tại là  nPb=mPbAPb=23.15×10-3206≈1.12378×10-4mol𝑛𝑃𝑏=𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=23.15×10−3206≈1.12378×10−4mol.
Step 2: Tính số mol urani ban đầu  Do tất cả chì đều là sản phẩm phân rã của urani, số mol urani đã phân rã bằng số mol chì tạo thành. 
Số mol urani ban đầu là  n0=nU+nPb≈1.97378×10-4+1.12378×10-4≈3.09756×10-4mol𝑛0=𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏≈1.97378×10−4+1.12378×10−4≈3.09756×10−4mol.
Step 3: Áp dụng công thức tính tuổi của khối đá  Sử dụng công thức định luật phân rã phóng xạ  N=N0e−λt𝑁=𝑁0𝑒−𝜆𝑡, hay  N0N=eλt𝑁0𝑁=𝑒𝜆𝑡.
Với  λ=ln(2)T𝜆=ln(2)𝑇, ta có  eln(2)Tt=n0nU𝑒ln(2)𝑇𝑡=𝑛0𝑛𝑈.
Lấy logarit tự nhiên hai vế:  ln(2)Tt=ln(n0nU)ln(2)𝑇𝑡=ln𝑛0𝑛𝑈.
Tuổi của khối đá là  t=Tln(2)ln(n0nU)𝑡=𝑇ln(2)ln𝑛0𝑛𝑈.
Thay số:  t=4.47×109ln(2)ln(3.09756×10-41.97378×10-4)≈4.47×1090.693ln(1.57)≈6.45×109×0.45≈2.9×109năm𝑡=4.47×109ln(2)ln3.09756×10−41.97378×10−4≈4.47×1090.693ln(1.57)≈6.45×109×0.45≈2.9×109năm
Tính thể tích máu của người đó  Step 1: Tính độ phóng xạ còn lại sau 7,5 giờ  Độ phóng xạ giảm theo công thức:  H=H0⋅2−tT𝐻=𝐻0⋅2−𝑡𝑇.
Với  H0=2μCi𝐻0=2𝜇Ci, T=15gi𝑇=15gi, t=7,5gi𝑡=7,5gi
H=2⋅2−7,515=2⋅2-0,5=2⋅12=2μCi𝐻=2⋅2−7,515=2⋅2−0,5=2⋅12√=2√𝜇Ci Step 2: Chuyển đổi đơn vị độ phóng xạ  Độ phóng xạ ban đầu  H0=2μCi=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq𝐻0=2𝜇Ci=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq(phân rã/giây). 
Độ phóng xạ sau 7,5 giờ:  H=2μCi≈1,414μCi𝐻=2√𝜇Ci≈1,414𝜇Ci.
Độ phóng xạ của mẫu máu lấy ra:  H′=502phân rã/phút=50260Bq𝐻′=502phânrã/phút=50260Bq(phân rã/giây). 
Step 3: Tính thể tích máu  Giả sử chất phóng xạ phân bố đều trong toàn bộ thể tích máu  V𝑉.
Độ phóng xạ  H′𝐻′đo được từ thể tích mẫu  V′=1cm3𝑉′=1cm3phải tương ứng với độ phóng xạ  H𝐻trong toàn bộ thể tích  V𝑉.
Ta có tỉ lệ:  HV=H′V′𝐻𝑉=𝐻′𝑉′ 
V=H⋅V′H′=2μCi⋅1cm3502phân rã/phút𝑉=𝐻⋅𝑉′𝐻′=2√𝜇Ci⋅1cm3502phânrã/phút Để tính toán, sử dụng đơn vị Bq cho độ phóng xạ:  V=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3𝑉=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3 Hoặc sử dụng đơn vị  μCi𝜇Cicho độ phóng xạ:  H′=502phân rã/phút=50260⋅3,7⋅104μCi≈0,000226μCi𝐻′=502phânrã/phút=50260⋅3,7⋅104𝜇Ci≈0,000226𝜇Ci
a) Tính bán kính hạt nhân 

1: Xác định các đại lượng 

Hạt nhân  88226Ra22688𝐑𝐚có số khối  A=226𝐀=226và hằng số  r0=1,4⋅10-15m𝐫0=1,4⋅10−15𝐦. 2: Áp dụng công thức tính bán kính  Bán kính hạt nhân được tính theo công thức  r=r0⋅A1/3𝐫=𝐫0⋅𝐀1/3. 3: Thực hiện phép tính  Thay số vào công thức:  r=(1,4⋅10-15)⋅(226)1/3𝐫=(1,4⋅10−15)⋅(226)1/3 r≈(1,4⋅10-15)⋅(6,088)𝐫≈(1,4⋅10−15)⋅(6,088) b) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng  Step 1: Xác định các đại lượng và công thức  Hạt nhân  88226Ra22688𝐑𝐚có  Z=88𝐙=88proton và  N=A−Z=226−88=138𝐍=𝐀−𝐙=226−88=138neutron. 
Khối lượng proton  mp=1,007276amu𝐦𝐩=1,007276𝐚𝐦𝐮.
Khối lượng neutron  mn=1,008665amu𝐦𝐧=1,008665𝐚𝐦𝐮.
Khối lượng hạt nhân  mRa=226,0254amu𝐦𝐑𝐚=226,0254𝐚𝐦𝐮.
Công thức tính độ hụt khối  Δm=Z⋅mp+N⋅mn−mRaΔ𝐦=𝐙⋅𝐦𝐩+𝐍⋅𝐦𝐧−𝐦𝐑𝐚.
Step 2: Tính độ hụt khối  Δm=88⋅(1,007276)+138⋅(1,008665)−226,0254Δ𝐦=88⋅(1,007276)+138⋅(1,008665)−226,0254 Δm=88,639688+139,2057−226,0254Δ𝐦=88,639688+139,2057−226,0254 Δm=1,840amuΔ𝐦=1,840𝐚𝐦𝐮 Step 3: Tính năng lượng liên kết  Năng lượng liên kết  Wlk𝐖𝐥𝐤được tính bằng công thức  Wlk=Δm⋅931,5MeV/amu𝐖𝐥𝐤=Δ𝐦⋅931,5𝐌𝐞𝐕/𝐚𝐦𝐮. Wlk=1,840⋅931,5≈1714,0MeV𝐖𝐥𝐤=1,840⋅931,5≈1714,0𝐌𝐞𝐕 Step 4: Tính năng lượng liên kết riêng  Năng lượng liên kết riêng  wriêng𝐰𝐫𝐢ê𝐧𝐠được tính bằng công thức  wriêng=Wlk/A𝐰𝐫𝐢ê𝐧𝐠=𝐖𝐥𝐤/𝐀.


  • Khi đưa cực Bắc (N) của thanh nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng lên. 
  • Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho từ trường cảm ứng  B⃗c𝐵⃗𝑐chống lại sự tăng của từ thông ban đầu. 
  • Do đó,  B⃗c𝐵⃗𝑐phải ngược chiều với từ trường ban đầu  B⃗𝐵⃗(tức là  B⃗c𝐵⃗𝑐có chiều hướng từ trái sang phải, cùng chiều với chiều đi ra từ cực N của nam châm). 
  • Áp dụng quy tắc nắm tay phải, chiều của dòng điện cảm ứng trong khung dây sẽ là chiều từ A  A. 
a) Tính công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ Step 1: Tính cường độ dòng điện trên đường dây  Cường độ dòng điện  I𝐼trên đường dây được tính bằng công thức  I=PU𝐼=𝑃𝑈. I=50×103500=100A𝐼=50×103500=𝟏𝟎𝟎𝐀 Step 2: Tính công suất hao phí trên đường dây Công suất hao phí  ΔPΔ𝑃trên đường dây được tính bằng công thức  ΔP=I2RΔ𝑃=𝐼2𝑅. ΔP=1002×4=10000×4=40000W=40kWΔ𝑃=1002×4=10000×4=𝟒𝟎𝟎𝟎𝟎𝐖=𝟒𝟎𝐤𝐖 Step 3: Tính độ giảm thế trên đường dây  Độ giảm thế  ΔUΔ𝑈trên đường dây được tính bằng công thức  ΔU=I×RΔ𝑈=𝐼×𝑅. ΔU=100×4=400VΔ𝑈=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐕 Step 4: Tính hiệu suất của sự truyền tải điện năng Hiệu suất  H𝐻của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức  H=P−ΔPP×100%𝐻=𝑃−Δ𝑃𝑃×100%. H=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=20%𝐻=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=𝟐𝟎% Step 5: Tính hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ  Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ  Utt𝑈𝑡𝑡được tính bằng công thức  Utt=U−ΔU𝑈𝑡𝑡=𝑈−Δ𝑈. Utt=500−400=100V𝑈𝑡𝑡=500−400=𝟏𝟎𝟎𝐕 b) Tính lại công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ sau khi tăng áp  Step 1: Tính hiệu điện thế mới sau khi tăng áp  Tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp trên thứ cấp là  k=0,1𝑘=0,1. Máy biến thế lí tưởng có công thức  U1U2=n1n2=k𝑈1𝑈2=𝑛1𝑛2=𝑘. Hiệu điện thế ban đầu  U1=500V𝑈1=500𝑉. Hiệu điện thế thứ cấp  U2𝑈2(cũng là hiệu điện thế truyền tải mới  U′𝑈′) là:  U′=U2=U1k=5000,1=5000V𝑈′=𝑈2=𝑈1𝑘=5000,1=𝟓𝟎𝟎𝟎𝐕 Step 2: Tính cường độ dòng điện mới trên đường dây  Cường độ dòng điện mới  I′𝐼′trên đường dây được tính bằng công thức  I′=PU′𝐼′=𝑃𝑈′. I′=50×1035000=10A𝐼′=50×1035000=𝟏𝟎𝐀 Step 3: Tính công suất hao phí mới trên đường dây Công suất hao phí mới  ΔP′Δ𝑃′trên đường dây được tính bằng công thức  ΔP′=(I′)2RΔ𝑃′=(𝐼′)2𝑅. ΔP′=102×4=100×4=400W=0,4kWΔ𝑃′=102×4=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐖=𝟎,𝟒𝐤𝐖 Step 4: Tính độ giảm thế mới trên đường dây  Độ giảm thế mới  ΔU′Δ𝑈′trên đường dây được tính bằng công thức  ΔU′=I′×RΔ𝑈′=𝐼′×𝑅. ΔU′=10×4=40VΔ𝑈′=10×4=𝟒𝟎𝐕 Step 5: Tính hiệu suất mới của sự truyền tải điện năng Hiệu suất mới  H′𝐻′của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức  H′=P−ΔP′P×100%𝐻′=𝑃−Δ𝑃′𝑃×100%. H′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=99,2%𝐻′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=𝟗𝟗,𝟐% Step 6: Tính hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ  Hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ  Utt′𝑈′𝑡𝑡được tính bằng công thức  Utt′=U′−ΔU′𝑈′𝑡𝑡=𝑈′−Δ𝑈′. Utt′=5000−40=4960V𝑈′𝑡𝑡=5000−40=𝟒𝟗𝟔𝟎𝐕
a) Tính cường độ dòng điện  Step 1: Xác định công thức cường độ dòng điện  Cường độ dòng điện ( I𝐼) được tính bằng công thức  I=qt𝐼=𝑞𝑡, trong đó  q𝑞là tổng điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong khoảng thời gian  t𝑡. Tổng điện lượng được tính bằng  q=n⋅|e|𝑞=𝑛⋅|𝑒|, với  n𝑛là số electron và  |e||𝑒|là độ lớn điện tích của một electron. Step 2: Thay số và tính toán  Ta có số electron  n=1018𝑛=1018electron/giây, thời gian  t=1𝑡=1giây, và độ lớn điện tích electron  |e|=1,6⋅10-19|𝑒|=1,6⋅10−19C. I=n⋅|e|t𝐼=𝑛⋅|𝑒|𝑡 I=1018⋅1,6⋅10-191𝐼=1018⋅1,6⋅10−191 I=0,16A𝐼=0,16A b) Tính độ lớn lực từ  Step 1: Xác định công thức độ lớn lực từ  Độ lớn lực từ ( F𝐹) tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt vuông góc với từ trường được tính bằng công thức  F=B⋅I⋅L𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝐿, trong đó  B𝐵là độ lớn cảm ứng từ,  I𝐼là cường độ dòng điện, và  L𝐿là chiều dài đoạn dây dẫn. Step 2: Thay số và tính toán  Ta có các giá trị:
  • L=50cm=0,5m𝐿=50cm=0,5m
  • B=5mT=5⋅10-3T𝐵=5mT=5⋅10−3T
  • I=0,16A𝐼=0,16A(từ phần a) 
Thay các giá trị vào công thức:  F=B⋅I⋅L𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝐿 F=(5⋅10-3)⋅0,16⋅0,5𝐹=(5⋅10−3)⋅0,16⋅0,5 F=4⋅10-4N𝐹=4⋅10−4N
Step 1: Chuyển đổi các đơn vị và tính tần số góc  Đổi diện tích từ  cm2cm2sang  m2m2: S=2cm2=2×10-4m2𝑆=2cm2=2×10−4m2 Tần số góc  ω𝜔được tính từ tốc độ quay  f=20vòng/giây𝑓=20vòng/giây: ω=2πf=2π×20=40πrad/s𝜔=2𝜋𝑓=2𝜋×20=40𝜋rad/s Step 2: Tính suất điện động cảm ứng cực đại Suất điện động cảm ứng cực đại  E0𝐸0trong máy phát điện xoay chiều được tính bằng công thức:  E0=NBSω𝐸0=𝑁𝐵𝑆𝜔 Thay các giá trị đã cho vào công thức:  E0=50×0.01T×2×10-4m2×40πrad/s𝐸0=50×0.01T×2×10−4m2×40𝜋rad/s E0=0.004πV𝐸0=0.004𝜋V