Hoàng Thị Mỹ Duyên
Giới thiệu về bản thân
Khi nhận được [Lá cờ xanh]
Xóa tất cả
Nhấc bút
Đi tới x: 50 y: 50
Đặt hướng bằng -90
Đặt bút xuống
// Vẽ hình vuông
Di chuyển 100 bước -- (1)
Xoay trái 90 độ
Di chuyển 100 bước -- (2)
Xoay trái 90 độ
Di chuyển 100 bước -- (3)
Xoay trái 90 độ
Di chuyển 100 bước -- (4)
// Vẽ tam giác
Xoay phải 120 độ
Di chuyển 100 bước -- (5)
Xoay phải 120 độ
Di chuyển 100 bước -- (6)
- Dễ dàng điều hướng: Trong quá trình thảo luận, khán giả hoặc đồng nghiệp có thể đặt câu hỏi chính xác bằng cách dẫn chiếu đến số trang cụ thể (ví dụ: "Hãy xem lại dữ liệu ở trang 15"), thay vì mô tả mơ hồ.
- Kiểm soát thời gian: Khi nhìn vào số trang, bạn biết mình đang ở đâu trong tiến trình bài nói, từ đó điều chỉnh tốc độ trình bày sao cho kịp thời lượng.
- Hỗ trợ tài liệu in ấn: Nếu bạn phát tài liệu (handouts) cho người nghe, đánh số trang giúp họ giữ đúng thứ tự nội dung và dễ dàng theo dõi theo lời giảng của bạn.
- Tính chuyên nghiệp: Đây là một tiêu chuẩn trình bày cơ bản, giúp bài làm của bạn trông chỉnh chu và có tổ chức hơn trong môi trường học thuật hoặc công sở.
- Nội dung gợi ý (Placeholder): Trong khi Theme chỉ cung cấp màu sắc và font chữ, Template đi kèm với các bố cục (layout) và văn bản mẫu chuyên biệt cho từng chủ đề (ví dụ: kế hoạch kinh doanh, bài giảng y khoa). Điều này giúp bạn biết chính xác cần điền thông tin gì vào đâu.
- Cấu trúc logic: Template thường sắp xếp sẵn thứ tự các slide (Mở đầu, Mục tiêu, Nội dung chính, Kết luận) giúp bài thuyết trình có tính mạch lạc mà không cần tốn công xây dựng từ đầu.
- Yếu tố đồ họa chuyên biệt: Template đi kèm với các icon, biểu đồ và hình ảnh minh họa phù hợp riêng cho chủ đề đó, tạo nên sự đồng bộ về mặt thị giác mà một Theme chung chung không có.
- Tiết kiệm thời gian tối đa: Thay vì chỉ có cái "khung" đẹp, Template cung cấp gần như 80% khối lượng công việc, bạn chỉ cần thay số liệu và chữ của mình vào.
Một số biện pháp để hạn chế lượng khí thải độc hại từ các nhà máy, xí nghiệp:
- Lắp đặt hệ thống xử lí khí thải trước khi thải ra môi trường (bộ lọc bụi, tháp hấp thụ, thiết bị xử lí khí độc).
- Sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm năng lượng và ít phát sinh khí thải độc hại.
- Thay thế nhiên liệu gây ô nhiễm (than, dầu) bằng các nguồn năng lượng sạch như điện, năng lượng mặt trời, năng lượng gió hoặc khí tự nhiên.
- Trồng nhiều cây xanh xung quanh khu công nghiệp để hấp thụ bớt khí độc và cải thiện chất lượng không khí.
- Tăng cường kiểm tra, quản lí và xử phạt các cơ sở sản xuất xả khí thải vượt mức cho phép.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình sản xuất.
Một số biện pháp để hạn chế lượng khí thải độc hại từ các nhà máy, xí nghiệp:
- Lắp đặt hệ thống xử lí khí thải trước khi thải ra môi trường (bộ lọc bụi, tháp hấp thụ, thiết bị xử lí khí độc).
- Sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm năng lượng và ít phát sinh khí thải độc hại.
- Thay thế nhiên liệu gây ô nhiễm (than, dầu) bằng các nguồn năng lượng sạch như điện, năng lượng mặt trời, năng lượng gió hoặc khí tự nhiên.
- Trồng nhiều cây xanh xung quanh khu công nghiệp để hấp thụ bớt khí độc và cải thiện chất lượng không khí.
- Tăng cường kiểm tra, quản lí và xử phạt các cơ sở sản xuất xả khí thải vượt mức cho phép.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình sản xuất.
số mol khí \(H_{2}\)
\(n_{H_{2}} = \frac{V}{22 , 4} = \frac{8 , 05675}{22 , 4} \approx 0 , 36 \&\text{nbsp}; m o l\)
Gọi:
- \(x\) mol Fe
- \(y\) mol Al
Khối lượng hỗn hợp:
\(56 x + 27 y = 9 , 65 \left(\right. 1 \left.\right)\)
phương trình hóa học
\(F e + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + H_{2}\) \(2 A l + 6 H C l \rightarrow 2 A l C l_{3} + 3 H_{2}\)
Từ (2):
\(x = 0 , 36 - 1 , 5 y\)
Thay vào (1):
\(56 \left(\right. 0 , 36 - 1 , 5 y \left.\right) + 27 y = 9 , 65\) \(20 , 16 - 84 y + 27 y = 9 , 65\) \(20 , 16 - 57 y = 9 , 65\) \(y = 0 , 1844 \&\text{nbsp}; m o l\) \(x = 0 , 36 - 1 , 5 \times 0 , 1844 \approx 0 , 0834 \&\text{nbsp}; m o l\)
m=10,59+24,62≈35,21 g
a) Hiện tượng và phương trình hóa học
- Khi trộn hai dung dịch xuất hiện kết tủa trắng AgCl.
Phương trình phản ứng:
\(C a C l_{2} + 2 A g N O_{3} \rightarrow 2 A g C l \downarrow + C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2}\)
b) Tính khối lượng chất rắn tạo thành
Số mol các chất:
\(n_{C a C l_{2}} = \frac{0 , 555}{111} = 0 , 005 \textrm{ }\textrm{ } m o l\) \(n_{A g N O_{3}} = \frac{1 , 7}{170} = 0 , 01 \textrm{ }\textrm{ } m o l\)
Theo PTHH:
\(1 \textrm{ } C a C l_{2} : 2 \textrm{ } A g N O_{3}\)
Ta có:
\(0 , 005 : 0 , 01 = 1 : 2\)
⇒ Hai chất phản ứng vừa đủ.
Số mol \(A g C l\):
\(n_{A g C l} = 2 \times 0 , 005 = 0 , 01 \textrm{ }\textrm{ } m o l\)
Khối lượng kết tủa:
\(m_{A g C l} = 0 , 01 \times 143 , 5 = 1 , 435 \textrm{ }\textrm{ } g\)
c) Nồng độ mol chất còn lại trong dung dịch
Sau phản ứng chỉ còn \(C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2}\) trong dung dịch.
Số mol:
\(n_{C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2}} = 0 , 005 \textrm{ }\textrm{ } m o l\)
Thể tích dung dịch sau phản ứng:
\(V = 30 + 70 = 100 \textrm{ } m l = 0 , 1 \textrm{ } L\)
Nồng độ mol:
\(C_{M} = \frac{0 , 005}{0 , 1} = 0 , 05 \textrm{ } M\)
1. Fe → FeSO₄
Cho sắt tác dụng với axit sunfuric loãng:
\(F e + H_{2} S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + H_{2} \uparrow\)
2. FeSO₄ → Fe(OH)₂
Cho dung dịch bazơ vào dung dịch muối:
\(F e S O_{4} + 2 N a O H \rightarrow F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} \downarrow + N a_{2} S O_{4}\)
3. Fe(OH)₂ → FeCl₂
Cho hiđroxit tác dụng với axit clohiđric:
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + 2 H_{2} O\)
4. FeCl₂ → Fe(NO₃)₂
Cho muối clorua tác dụng với bạc nitrat:
\(F e C l_{2} + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g C l \downarrow\)
1. Fe → FeSO₄
Cho sắt tác dụng với axit sunfuric loãng:
\(F e + H_{2} S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + H_{2} \uparrow\)
2. FeSO₄ → Fe(OH)₂
Cho dung dịch bazơ vào dung dịch muối:
\(F e S O_{4} + 2 N a O H \rightarrow F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} \downarrow + N a_{2} S O_{4}\)
3. Fe(OH)₂ → FeCl₂
Cho hiđroxit tác dụng với axit clohiđric:
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + 2 H_{2} O\)
4. FeCl₂ → Fe(NO₃)₂
Cho muối clorua tác dụng với bạc nitrat:
\(F e C l_{2} + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g C l \downarrow\)
Ví dụ:
🔹 Phản ứng thu nhiệt (phản ứng cần hấp thụ nhiệt):
- Nung đá vôi:
\(C a C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}\)
🔹 Phản ứng tỏa nhiệt (phản ứng giải phóng nhiệt):
- Đốt cháy than:
\(C + O_{2} \rightarrow C O_{2} + \text{nhi}ệ\text{t}\)