Hoàng Thị Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Dưới đây là thuật toán theo chương trình Scratch:
Bước 1. Chọn màu và đặt bút vẽ xuống.
Bước 2. Lặp 4 lần:
- Di chuyển 100 bước.
- Xoay phải 90 độ.
Bước 3. Lặp 2 lần:
- Xoay trái 120 độ.
- Di chuyển 100 bước.
Đánh số trang trong tài liệu hoặc sách giáo khoa là quan trọng vì nhiều lý do:
- Giúp người đọc có thể dễ dàng tìm kiếm trang thông tin.
- Thể hiện thông tin có tổ chức, sắp xếp một cách có hệ thống.
- Người đọc dễ dàng đánh dấu và trở lại nơi họ đã dừng đọc.
- Số trang sẽ giúp đảm bảo các trang được xếp đúng thứ tự, tránh nhầm lẫn.
Mẫu định dạng chỉ là tập các màu sắc, hiệu ứng thống nhất giữa các slide trong khi bản mẫu cung cấp các slide với bố cục khác nhau, các hình ảnh, nội dung được thiết kế để phù hợp với nội dung cần trình bày. Dùng bản mẫu chỉ cần chỉnh sửa nội dung trong các hộp văn bản phù hợp vào các vị trí tương ứng trên trang mẫu để tạo bài trình chiếu mới.
- Về công nghệ: Lắp đặt hệ thống lọc và xử lý khí thải (như tháp hấp thụ, hệ thống lọc bụi tĩnh điện) để loại bỏ các khí độc như SO2,CO2𝑆𝑂2,𝐶𝑂2trước khi xả ra môi trường.
- Về sản xuất: Thay đổi công nghệ lạc hậu bằng dây chuyền sản xuất hiện đại, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên sử dụng nhiên liệu sạch (điện, khí gas) thay cho than đá, dầu hỏa.
- Về quy hoạch: Trồng nhiều cây xanh xung quanh khu vực nhà máy để điều hòa không khí và hấp thụ khí thải.
- Về quản lý: Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra xa khu dân cư và lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động để giám sát chặt chẽ.
nH2=V24,79=8,0567524,79=0,325(mol)𝑛𝐻2=𝑉24,79=8,0567524,79=0,325(mol) Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa số mol H2𝐻2 và số mol gốc axit ( Cl−𝐶𝑙−)
Dựa vào các phương trình phản ứng, ta thấy toàn bộ nguyên tử H𝐻 trong HCl𝐻𝐶𝑙 chuyển thành H2𝐻2, và toàn bộ gốc Cl𝐶𝑙 chuyển vào trong muối.
- nHCl=2⋅nH2=2⋅0,325=0,65(mol)𝑛𝐻𝐶𝑙=2⋅𝑛𝐻2=2⋅0,325=0,65(mol)
- Vì vậy, số mol gốc Cl−𝐶𝑙− trong muối cũng là: nCl−=0,65(mol)𝑛𝐶𝑙−=0,65(mol)
Khối lượng muối = Khối lượng kim loại + Khối lượng gốc axit ( Cl−𝐶𝑙−)
m=mKL+mCl−𝑚=𝑚𝐾𝐿+𝑚𝐶𝑙− m=9,65+0,65⋅35,5𝑚=9,65+0,65⋅35,5 m=9,65+23,075=32,725(gam)𝑚=9,65+23,075=32,725(gam) Kết quả: Giá trị của m𝑚 là 32,725gam32,725gam.
- nCaCl2=0,555111=0,005mol𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,555111=0,005mol
- nAgNO3=1,7170=0,01mol𝑛𝐴𝑔𝑁𝑂3=1,7170=0,01mol
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống đáy ống nghiệm do tạo thành bạc clorua ( AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙).
- Phương trình hóa học:
CaCl2+2AgNO3→Ca(NO3)2+2AgCl↓𝐶𝑎𝐶𝑙2+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔𝐶𝑙↓
- Theo PT: 1mol CaCl21mol𝐶𝑎𝐶𝑙2 phản ứng với 2mol AgNO32mol𝐴𝑔𝑁𝑂3.
- Tỉ lệ thực tế: 0,0051=0,012=0,0050,0051=0,012=0,005.
- Số mol kết tủa AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙 sinh ra: nAgCl=2×nCaCl2=0,01mol𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=2×𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,01mol.
- Khối lượng chất rắn ( AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙):
mAgCl=0,01×(108+35,5)=1,435g𝑚𝐴𝑔𝐶𝑙=0,01×(108+35,5)=1,435g
- Số mol Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2 tạo thành: nCa(NO3)2=nCaCl2=0,005mol𝑛𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2=𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,005mol.
- Tổng thể tích dung dịch sau phản ứng: Vdd=30+70=100ml=0,1lít𝑉𝑑𝑑=30+70=100ml=0,1lít.
- Nồng độ mol của Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2:
CM=nV=0,0050,1=0,05M𝐶𝑀=𝑛𝑉=0,0050,1=0,05M
- Từ Fe𝐹𝑒 thành FeSO4𝐹𝑒𝑆𝑂4: Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng.
Fe+H2SO4(loãng)→FeSO4+H2↑𝐹𝑒+𝐻2𝑆𝑂4(loãng)→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐻2↑(Hoặc bạn có thể dùng phản ứng đẩy kim loại: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢) - Từ FeSO4𝐹𝑒𝑆𝑂4 thành Fe(OH)2𝐹𝑒(𝑂𝐻)2: Cho muối sắt(II) sunfat tác dụng với dung dịch kiềm (như NaOH𝑁𝑎𝑂𝐻hoặc KOH𝐾𝑂𝐻).
FeSO4+2NaOH→Fe(OH)2↓+Na2SO4𝐹𝑒𝑆𝑂4+2𝑁𝑎𝑂𝐻→𝐹𝑒(𝑂𝐻)2↓+𝑁𝑎2𝑆𝑂4(Kết tủa Fe(OH)2𝐹𝑒(𝑂𝐻)2 có màu trắng xanh) - Từ Fe(OH)2𝐹𝑒(𝑂𝐻)2 thành FeCl2𝐹𝑒𝐶𝑙2: Hòa tan kết tủa sắt(II) hiđroxit bằng dung dịch axit clohiđric.
Fe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2O𝐹𝑒(𝑂𝐻)2+2𝐻𝐶𝑙→𝐹𝑒𝐶𝑙2+2𝐻2𝑂 - Từ FeCl2𝐹𝑒𝐶𝑙2 thành Fe(NO3)2𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2: Cho dung dịch sắt(II) clorua tác dụng với dung dịch bạc nitrat vừa đủ.
- 1.phản ứng thu nhiệt
- Ví dụ: Phản ứng nhiệt phân đá vôi.
- Phương trình: CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)𝐶𝑎𝐶𝑂3(𝑠)𝑡∘𝐶𝑎𝑂(𝑠)+𝐶𝑂2(𝑔)
- Hiện tượng: Để phản ứng xảy ra, chúng ta cần phải cung cấp nhiệt lượng liên tục bằng cách nung nóng.
- 2.phản ứng toả nhiệt
- Ví dụ: Phản ứng đốt cháy khí methane (thành phần chính của khí gas).
- Phương trình: CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(l)𝐶𝐻4(𝑔)+2𝑂2(𝑔)𝑡∘𝐶𝑂2(𝑔)+2𝐻2𝑂(𝑙)
- Hiện tượng: Khi phản ứng xảy ra, nhiệt độ môi trường xung quanh tăng lên rõ rệt.
Các oxide là:
BaOBaO, CO2CO2, NONO, P2O5P2O5a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → *Biến đổi vật lí* (chỉ thay đổi trạng thái, không tạo chất mới)
b) Thức ăn bị ôi thiu → *Biến đổi hóa học* (có phản ứng hóa học xảy ra, tạo chất mới)
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → *Biến đổi hóa học* (vôi sống phản ứng với nước tạo vôi tôi)
d) Đá viên tan chảy thành nước → *Biến đổi vật lí* (chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng)
e) Nghiền gạo thành bột gạo → *Biến đổi vật lí* (thay đổi kích thước, không đổi chất)
g) Đốt than để sưởi ấm → *Biến đổi hóa học* (than cháy, tạo CO2 và nhiệt)