Chíu Thị Phương
Giới thiệu về bản thân
a) Xét Δ A B H Δ vuông tại H có: tan tan 28 o 28 � = = B H A H ⇒ ⇒ B H = tan tan 28 o 28 . A H . = = tan tan 28 o 28 .4 .4 ≈ ≈ 2 , 127 2 , 127 ( c m ) ( ) Xét Δ A H C Δ � � � vuông tại H � có: tan tan 41 o 41 � = = A H H C � � � � ⇒ ⇒ H C � � = = A H t a n 41 o � � � � � 41 � ≈ ≈ 4 , 6 4 , 6 ( c m ) ( � � ) b) Xét Δ A B H Δ � � � vuông tại H � có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: B H 2 � � 2 + + A H 2 � � 2 = = A B 2 � � 2 ⇒ ⇒ A B 2 � � 2 = = 2 , 127 2 2 , 127 2 + + 4 2 4 2 = = 20 , 524129 20 , 524129 ⇒ ⇒ A B = � � = √ 20 , 524129 20 , 524129 ≈ ≈ 4 , 53 4 , 53 ( c m ) ( � � ) Xét Δ A H C Δ � � � vuông tại H � có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: A H 2 � � 2 + + H C 2 � � 2 = = A C 2 � � 2 ⇒ ⇒ A C 2 � � 2 = = 4 2 4 2 + + 4 , 6 2 4 , 6 2 = = 37 , 16 37 , 16 ⇒ ⇒ A C = � � = √ 37 , 16 37 , 16 ≈ ≈ 6 , 1 6 , 1 ( c m ) ( � � )
a) Xét Δ A B H Δ vuông tại H có: tan tan 28 o 28 � = = B H A H ⇒ ⇒ B H = tan tan 28 o 28 . A H . = = tan tan 28 o 28 .4 .4 ≈ ≈ 2 , 127 2 , 127 ( c m ) ( ) Xét Δ A H C Δ � � � vuông tại H � có: tan tan 41 o 41 � = = A H H C � � � � ⇒ ⇒ H C � � = = A H t a n 41 o � � � � � 41 � ≈ ≈ 4 , 6 4 , 6 ( c m ) ( � � ) b) Xét Δ A B H Δ � � � vuông tại H � có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: B H 2 � � 2 + + A H 2 � � 2 = = A B 2 � � 2 ⇒ ⇒ A B 2 � � 2 = = 2 , 127 2 2 , 127 2 + + 4 2 4 2 = = 20 , 524129 20 , 524129 ⇒ ⇒ A B = � � = √ 20 , 524129 20 , 524129 ≈ ≈ 4 , 53 4 , 53 ( c m ) ( � � ) Xét Δ A H C Δ � � � vuông tại H � có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: A H 2 � � 2 + + H C 2 � � 2 = = A C 2 � � 2 ⇒ ⇒ A C 2 � � 2 = = 4 2 4 2 + + 4 , 6 2 4 , 6 2 = = 37 , 16 37 , 16 ⇒ ⇒ A C = � � = √ 37 , 16 37 , 16 ≈ ≈ 6 , 1 6 , 1 ( c m ) ( � � )
a) Xét Δ A B H Δ vuông tại H có: tan tan 28 o 28 � = = B H A H ⇒ ⇒ B H = tan tan 28 o 28 . A H . = = tan tan 28 o 28 .4 .4 ≈ ≈ 2 , 127 2 , 127 ( c m ) ( ) Xét Δ A H C Δ � � � vuông tại H � có: tan tan 41 o 41 � = = A H H C � � � � ⇒ ⇒ H C � � = = A H t a n 41 o � � � � � 41 � ≈ ≈ 4 , 6 4 , 6 ( c m ) ( � � ) b) Xét Δ A B H Δ � � � vuông tại H � có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: B H 2 � � 2 + + A H 2 � � 2 = = A B 2 � � 2 ⇒ ⇒ A B 2 � � 2 = = 2 , 127 2 2 , 127 2 + + 4 2 4 2 = = 20 , 524129 20 , 524129 ⇒ ⇒ A B = � � = √ 20 , 524129 20 , 524129 ≈ ≈ 4 , 53 4 , 53 ( c m ) ( � � ) Xét Δ A H C Δ � � � vuông tại H � có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: A H 2 � � 2 + + H C 2 � � 2 = = A C 2 � � 2 ⇒ ⇒ A C 2 � � 2 = = 4 2 4 2 + + 4 , 6 2 4 , 6 2 = = 37 , 16 37 , 16 ⇒ ⇒ A C = � � = √ 37 , 16 37 , 16 ≈ ≈ 6 , 1 6 , 1 ( c m ) ( � � )
a) Xét Δ A B H Δ vuông tại H có: tan tan 28 o 28 = = B H A H ⇒ B H = tan tan 28 o 28 . A H . = = tan tan 28 o 28 .4 .4 ≈ 2 , 127 2 , 127 ( c m ) ( ) Xét Δ A H C Δ vuông tại H có: tan tan 41 o 41 = = A H H C⇒ ⇒ H C = = A H t a n 41 41 ≈ ≈ 4 , 6 4 , 6 ( c m ) b) Xét Δ A B H Δ vuông tại H có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: B H 2 2 + + A H 2 2 = = A B 2 2 ⇒ ⇒ A B 2 2 = = 2 , 127 2 2 , 127 2 + + 4 2 4 2 = = 20 , 524129 20 , 524129 ⇒ ⇒ A B = √ 20 , 524129 20 , 524129 ≈ ≈ 4 , 53 4 , 53 ( c m ) ( ) Xét Δ A H C Δ vuông tại H có: Theo định lý PYTHAGORE, ta có: A H 2 2 + + H C 2 2 = = A C 2 2 ⇒ ⇒ A C 2 2 = = 4 2 4 2 + + 4 , 6 2 4 , 6 2 = = 37 , 16 37 , 16 ⇒ ⇒ A C = √ 37 , 16 37 , 16 ≈ ≈ 6 , 1 6 , 1 ( c m )
Xét tam giác ABC có ˆ A + ˆ B + ˆ C = 180 ∘ = 180 ∘ (định lí tổng ba góc trong một tam giác) Suy ra ˆ A = 180 ∘ − ˆ B − ˆ C = 180 ∘ − 65 ∘ − 40 ∘ = 75 ∘ = 180 ∘ − = 180 ∘ − 65 ∘ − 40 ∘ = 75 ∘ Áp dụng định lý sin cho tam giác ABC ta có 4 , 2 sin 75 ∘ = C A sin 65 ∘ = A B sin 40 ∘ 4 , 2 sin 75 ∘ = sin 65 ∘ = sin 40 ∘ Suy ra A C = 4 , 2. sin 60 ∘ sin 75 ∘ ≈ 3 , 76 = 4 , 2. sin 60 ∘ sin 75 ∘ ≈ 3 , 76 (cm) A B = 4 , 2. sin 40 ∘ sin 75 ∘ ≈ 2 , 79 = 4 , 2. sin 40 ∘ sin 75 ∘ ≈ 2 , 79 (cm) Vậy AB ≈ 2,79 cm, AC ≈ 3,76 cm và ˆ A = 75 ∘ . ^ = 75 ∘ .
Ta có: ∠A + ∠B + ∠C = 180 0 ⇒ ∠A = 180 0 - ∠B - ∠C = 180 0 - 65 0 - 45 0 = 70 0 Đề kiểm tra Toán 9 | Đề thi Toán 9 Kẻ đường cao AH Xét tam giác ABH vuông tại H có: AH = AB.sin B = 2,8.sin 65o ≈ 2,54 cm BH = AB.cos 65o = 2,8.cos 65o ≈ 1,18 cm Xét tam giác AHC vuông tại H có: HC = AH.cotg C = 2,54.cotg 45 0 ≈ 2,54 cm Đề kiểm tra Toán 9 | Đề thi Toán 9 Ta có: BC = BH + HC = 1,18 + 2,54 = 3,72 cm Vậy ∠A = 70 0 ; AC = 3,59 cm; BC= 3,72 cm
a/ Gọi E là trung điểm của MC
Từ giả thiết: AM=1/2MC
nên AM = ME = EC
Xét tam giác BCM có ME = EC (cmt); DB = DC (gt)
⇒ DE là đường trung bình của tam giác BCM
⇒ DE // BM
Xét tam giác ADE có
AM = ME (cmt)
BM // DE (cmt)
⇒ OM // DE
⇒ OA = OD (trong tam giác đường thẳng đi qua trung điểm của 1 cạnh và // với 1 cạnh thì đi qua trung điểm cạnh còn lại)
b/ Ta có DE là đường trung bình của tam giác BCM
⇒ DE=1/2BM
Xét tam giác ADE có
OA=OD (cmt); AM=ME (cmt) ⇒ OM là đường trung bình của tam giác ADE
⇒ OM=1/2DE=1/2.1/2BM=1/4BM
a) Gọi A là biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 4 chấm"P(A) = 22/40 = 11/20
b) Gọi B là biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 6 chấm"
P(B) = 10/18 = 5/9
c) Gọi C là biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 1 chấm"P(C) = 18/40 = 9/20
d) Gọi D là biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3 chấm"P(D) = 14/20 = 7/10
Tổng số học sinh của lớp 8A:
a) Số học sinh Tốt chiếm:
16 . 100% : 40 = 40%
Số học sinh Khá chiếm:
11 . 100% : 40 = 27,5%b) Số học sinh Chưa đạt chiếm:3 . 100% : 40 = 7,5%
Do 7,5% > 7% nên cô giáo thông báo tỉ lệ học sinh xếp loại Chưa đạt của lớp chiếm trên 7% là đúng