Lê Thanh Hằng
Giới thiệu về bản thân
- NaCl tan tốt trong nước, phân ly hoàn toàn thành ion Na+ và Cl-, giúp dung dịch dẫn điện tốt.
- AgCl rất ít tan trong nước nên số ion có trong dung dịch nhỏ, làm giảm khả năng dẫn điện.
\((1)2Fe+3Cl2→to2FeCl3\)
\((2)Br2+2KI→2KBr+I2(2)Br2+2KI→2KBr+I2\)
\((3)Zn+2HCl→ZnCl2+H2(3)Zn+2HCl→ZnCl2+H2\)
\((4)AgNO3+NaBr→AgBr+NaNO3(4)AgNO3+NaBr→AgBr+NaNO3\)
\(vtb=2−1ΔtΔ[NOCl]=21ΔtΔ[NO]=ΔtΔ[Cl2]\)
\(ΔfH298°=ΣΔfH298°(sp)−ΣΔfH298°(cđ)\)= 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ.
\(ΔfH298°=ΣΔfH298°(sp)−ΣΔfH298°(cđ)\)= 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ.
\(ΔfH298°=ΣΔfH298°(sp)−ΣΔfH298°(cđ)\)= 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ.
Gọi số mol C3H8 và C4H10 trong bình gas 12 kg lần lượt là x và y, ta có:
(1) x : y = 3 : 7 ⇒ 7x - 3y = 0
(2) 44x + 58y = 12000
⇒ x = 66,61 mol; y = 156,13 mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 bình gas 12 kg:
66,61.2220 + 156,13.2874 = 596591,82 (kJ)
Hộ gia đình sử dụng được bình gas trong:
596591,82 : 6000 ≃ 99 (ngày).
a) Quan sát đồ thị, ta thấy nồng độ của chất nghiên cứu tăng dần theo thời gian nên đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của chất sản phẩm.
⇒ Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của HBr.
b) Tốc độ trung bình của phản ứng:
\(\overset{\overline}{\upsilon} = \frac{\Delta C_{H B r}}{2. \Delta t}\)
- Phản ứng đốt than:
C + O2 → CO2
- Phản ứng quang hợp:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + O2
mglucose=100%mdd.C%=100%V.D.C%=100%500.1,1.5%=27,5(g)
⇒ \(n_{g l u c o s e} = \frac{27 , 5}{180} = \frac{11}{72} \left(\right. m o l \left.\right)\)
⇒ Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền một chai 500 mL dung dịch glucose 5% là
\(2803 , 0. \frac{11}{72} = 428 , 24 \left(\right. k J \left.\right)\).