Phùng Thị Dịu
Giới thiệu về bản thân
Fht=−P+T⇒T=Fht+P=mω2r+mg ht=−P+T ⇒T=Fht+P=mω2r+mg=0,3(82.0,5+10)=12,6N
a,p 1 = s1 F1 = s 1 m 1.g = 1,32600.10 =20000(Pa) b,p2= s2 F2 = s2 m2 .g = 200.10 −445.10 =22500(Pa) Vì :20000(Pa)<22500(Pa)⇒p1 <p
a) (m1×v1)+(m2×v2)=(m1+m2)×v
2994=300.5×v
-> V=9.96
b) m1v1+0=(m1+m2)×v
3000=300.5×v
-> v= 9.98
Theo định luật 3 Newton lực kéo của người à tác dụng lên người bê và lực kéo của người bê tác dụng lên người à là 2 lực trực đối có độ lớn bằng nhau tuy nhiên kết quả thắng thua trong kéo co không phụ thuộc vào 2 lực này mà phụ thuộc vào lực ma sát giữa chân người chơi và mặt đất
Dụng cụ thí nghiệm: - Máng đứng, có gắn dây rọi (1) - Vật bằng thép hình trụ (2) - Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép - Cổng quang điện E (4) - Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5)
Đồng hồ đo thời gian hiện số (6) - Công tắc kép (7)
Cách đo
Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số. 2. Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp. 3. Đặt trụ thép tại vị trí tiếp cúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó. 4. Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyến các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000. 5. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện: trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện. 6. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ. 7. Dịch chuyển cổng quang điện ra xa dần nam châm điện, thực hiện lại các thao tác 3, 4, 5, 6 bốn lần nữa. Ghi các giá trị thời gian t tương ứng với quãng đường s.
a) vtrb1 = s/t1=50/40=1.25 (m/s)
b) Vtrb2 = s/t2=50/42=1.19 (m/s)
c) Vtrb = 100/82 =1.22 (m/s)