Trần Khánh Huyền
Giới thiệu về bản thân
Xét \(\Delta A B C\) có \(A B = 10\) cm, \(A C = 17\) cm, \(B C = 21\) cm.
Gọi \(A H\) là đường cao của tam giác.
Vì \(B C\) là cạnh lớn nhất của tam giác nên \(\hat{B} , \hat{C} < 9 0^{\circ}\), do đó \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\).
Đặt \(H C = x , H B = y\), ta có : \(x + y = 21\) (1)
Mặt khác \(\left(A H\right)^{2} = 1 0^{2} - y^{2} , \left(A H\right)^{2} = 1 7^{2} - x^{2}\) nên \(x^{2} - y^{2} = 1 7^{2} - 1 0^{2} = 289 - 100 = 189\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(x + y = 21\), \(x - y = 9\).
Do đó \(x = 15\), \(y = 6\).
Ta có \(\left(A H\right)^{2} = 1 0^{2} - 6^{2} = 64\) nên \(A H = 8\).
Vậy \(S_{A B C} = \frac{21.8}{2} = 84\) (cm\(^{2}\)).
Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là:
\(30 : 2 = 15\) (m).
Thể tích của lồng đèn quả trám là:
\(V = 2. \left(\right. \frac{1}{3} . 20.20.15 \left.\right) = 4 000\) (cm\(^{3}\)).
a) Vì tam giác KBC
KBC vuông tại K
suy ra KBH=90∘
Vì CI⊥BI
CI⊥BI (gt) suy ra
ClH^=90∘
ClH=90 ∘
Xét △KBH△KBH và △CHI
△CHI có:KBH^=CIH^=90∘
KBH=CIH=90 ∘;BHK^=CHI^BHK= CHI(đối đỉnh)
Suy ra ΔBHK∽ΔCHI
ΔBHK∽ΔCHI (g.g)
b) Ta có
ΔBHK∽ΔCHI
ΔBHK∽ΔCHI suy ra HBK^=HCI^
HBK= HCI(hai góc tương ứng) Mà
BH là tia phân giác của ABC^
ABC nên HBK^=HBC^HBK= HBC
Do đó
HBC^=HCI^
HBC= HCI
Xét △CIB và △HIC
△HIC có:
CIB^
CIB
chung;
IBC^=
HCI^IBC= HCI(cmt)
Vậy
ΔCIB≈ΔHIC
ΔCIB≈ΔHIC (g.g) suy ra
CIH
I
=
I
B
I
HI
CI
=
IC
IB
Hay
C
I
2
=
H
I
.
I
B
CI
2
=HI.IB
c) Xét
△
A
B
C
△ABC có
B
I
⊥
A
C
BI⊥AC;
C
K
⊥
A
B
CK⊥AB;
B
I
∩
C
K
=
{
H
}
BI∩CK={H}
Nên
H
H là trực tâm
△
A
B
C
△ABC suy ra
A
H
⊥
B
C
AH⊥BC tại
D
D.
Từ đó ta có
△
B
K
C
∽
△
H
D
C
△BKC∽△HDC (g.g) nên
C
B
C
H
=
C
K
C
D
CH
CB
=
CD
CK
Suy ra
C
B
C
K
=
C
H
C
D
CK
CB
=
CD
CH
nên
△
B
H
C
∽
△
K
D
C
△BHC∽△KDC (c.g.c)
Khi đó
H
B
C
^
=
D
K
C
^
HBC
=
DKC
(hai góc tương ứng)
Chứng minh tương tự
H
A
C
^
=
I
K
C
^
HAC
=
IKC
Mà
H
A
C
^
=
H
B
C
^
HAC
=
HBC
(cùng phụ
A
C
B
^
ACB
)
Suy ra
D
K
C
^
=
I
K
C
^
DKC
=
IKC
.
Vậy
KC
KC là tia phân giác của
IKD^IKD
a)xét đường thẳng (d1): y=-3x
nếu x=0 thì y=0 suy ra (d1) đi qau điểm có tọa độ (0;0)
nếu x=1 thì y=-3 suy ra (d1) đi qua điểm có tọa độ (1;-3)
b) Vì (d3): y=ax+b song song với (d2): y=x+2 nên a=1,b khác 2
khi có đường thẳng (d3) có dạng y= x+b với b khác 2
vì (d3) đi qua điểm có tọa độ A(-1;3) nên: 3=-1+b hay b=3+1=4 (thỏa mãn)
2) Gọi số sản phẩm mà tổ I làm được theo kế hoạch là \(x\).
Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}^{*}\); \(x < 900\), đơn vị: sản phẩm.
Số sản phẩm mà tổ II làm được theo kế hoạch là: \(900 - x\) (sản phẩm).
Theo bài ra, do cải tiến kĩ thuật nên tổ một vượt mức \(20 \%\) và tổ hai vượt mức \(15 \%\) so với kế hoạch.
Số sản phẩm mà tổ I làm được theo thực tế là: \(x + x . \&\text{nbsp}; 20 \% = x + 0 , 2 x = 1 , 2 x\) (sản phẩm);
Số sản phẩm mà tổ II làm được theo thực tế là: \(900 - x + \left(\right. 900 - x \left.\right) . 15 \% = 1 035 - 1 , 15 x\) (sản phẩm).
Vì thực tế hai tổ đã sản xuất được \(1 055\) sản phẩm nên ta có phương trình: \(1 , 2 x + 1 035 - 1 , 15 x = 1 055\)
Giải phương trình tìm được \(x = 400\) (sản phẩm)
Khi đó, số sản phẩm mà tổ II làm được theo kế hoạch là: \(900 - 400 = 500\) (sản phẩm).
Vậy theo kế hoạch tổ I làm được \(400\) sản phẩm, tổ II làm được \(500\) sản phẩm.
a) 2x=7+x
2x-x=7
x=7
vậy phương trình có nghiệm x=7
b) x-3/5 + 1+2x/3=6
3.(x-3)/15 + 5.(1+2x)/15=6
3x-9+5+10=90
13x=94
x=94/13
vậy phương trình có nghiệm x=94/13