Tạ Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Trong mối quan hệ cộng sinh này, cây cung cấp sản phẩm quang hợp cho đời sống và hoạt động của vi khuẩn ngược lại vi khuẩn có vai trò cố định N2 tự do từ không khí thành NH3 vừa cung cấp cho cây vừa cung cấp cho đất. Như vậy, việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sungg và duy trì nitrogen trong đất.
a,Môi trường nuôi cấy không liên tục là hệ thống kín không bổ sung dinh dưỡng mới và không lấy đi sản phẩm, vi khuẩn sinh trưởng theo đường cong 4 pha. Môi trường liên tục là hệ thống mở, thường xuyên bổ sung dinh dưỡng và loại bỏ chất thải, giúp vi khuẩn sinh trưởng ở pha lũy thừa kéo dài.
b, Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục (không bổ sung dinh dưỡng, không lấy đi chất thải) diễn ra theo 4 pha đặc trưng: pha tiềm phát (lag ) (thích nghi), pha luỹ thừa (log ) (sinh trưởng tối đa), pha cân bằng (số lượng cực đại) và pha suy vong (số lượng giảm dần).
Chiều dài phân tử ADN là 15 300 Å. Biết mỗi cặp nucleotide dài 3,4 Å, nên số cặp nu của phân tử ADN là:
N = 15300/ 3,4 =4.500 cp nu
Suy ra tổng số nucleotide của đoạn ADN là:
2N = 9000 nu
Gọi:
+ x là số cặp A–T
+y là số cặp G–C
Ta có hệ phương trình:
x + y = 4500 (1)
2x + 3y = 11500 (2)
Giải hệ:
Từ (1) → x = 4500 - y
Thế vào (2):
2(4500 - y) + 3y = 11500
9000 - 2y + 3y = 11500
y = 2500
Suy ra:
x = 4500 - 2500 = 2000
Vậy:
+ Số cặp A–T = 2000
+ Số cặp G–C = 2500
Do trong ADN:
+ A = T
+ G = C
⇒ Tổng số nu mỗi loại:
+ A = 2000
+ T = 2000
+ G = 2500
+ C = 2500
Xét mạch 1 có:
+ A₁ = 1150
+ G₁ = 890
Theo nguyên tắc bổ sung:
+ A bắt cặp T ⇒ T₂ = 1150
+ G bắt cặp C ⇒ C₂ = 890
Tính tiếp:
Tổng A của ADN là 2000:
A₂ = 2000 - 1150 = 850
Tổng G của ADN là 2500:
G₂ = 2500 - 890 = 1610
-Mạch thứ hai có:
+ A₂ = 850
+ T₂ = 1150
+ G₂ = 1610
+ C₂ = 890
Tiêu chí | DNA (Axit Deoxyribonucleic) | RNA (Axit Ribonucleic) |
|---|---|---|
Đơn phân | (gồm đường deoxyribose, nhóm phosphate và một trong bốn bazơ nitơ: Adenine (A), Guanine (G), Cytosine (C), Thymine (T)). | (gồm đường ribose, nhóm phosphate và bốn bazơ nitơ: Adenine (A), Guanine (G), Cytosine (C), Uracil (U)). |
Số mạch | Thường là mạch kép (double-stranded), tạo thành chuỗi xoắn kép. | Thường là mạch đơn (single-stranded), nhưng có thể gấp khúc tạo cấu trúc 3D phức tạp (ví dụ: tRNA). |
Chức năng chính | Lưu trữ thông tin di truyền lâu dài, mang bản thiết kế toàn bộ cơ thể. | Thực hiện việc biểu hiện gen : tổng hợp protein (mRNA, rRNA), vận chuyển axit amin (tRNA), điều hòa gen. |
1. Cấu trúc hoá học của nước:
+ Phân tử nước được tạo bởi một nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hóa trị.
+ Nguyên tử oxi tích điện âm, nguyên tử hiđro tích điện dương. Lực hút tĩnh điện làm cho nguyên tử hiđro bị kéo lệch về phía nguyên tử oxi.
+ Giữa các phân tử nước vừa có lực hút giữa ôxi và hiđrô, vừa có lực đẩy của các ôxi, các hiđrô với nhau. Điều này làm nên các tính chất của mạng lưới nước.
2.Do nước có thể giữ nhiệt, hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt chậm nên bà con tát nước vào ruộng mạ để nhiệt độ cây mạ ko giảm quá nhanh và quá thấp.