Hoàng Kim Ngân
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.
→ Bài Thuật hoài được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu 2. Xác định luật thơ của bài thơ.
→ Bài thơ làm theo luật thơ Đường luật: thơ thất ngôn tứ tuyệt, niêm – luật – vần nghiêm ngặt, gieo vần bằng (“thu – ngưu – hầu”).
**Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu:
“Tam quân tỳ hổ khí thôn ngưu”.**
Biện pháp tu từ: so sánh, phóng đại (cường điệu), hình ảnh ẩn dụ.
Tác dụng:
- So sánh quân lính với “tỳ hổ” → làm nổi bật sức mạnh, sự dũng mãnh, tinh thần chiến đấu quả cảm của quân đội nhà Trần.
- Hình ảnh “khí thôn ngưu” mang sắc thái phóng đại → làm nổi bật khí thế hào hùng, áp đảo, có thể “nuốt trôi trâu” hoặc át cả sao Ngưu trên trời.
- Góp phần khắc họa khí thế thời đại, niềm tự hào của tác giả về đội quân Đại Việt.
- Tạo âm hưởng mạnh mẽ, hào sảng cho toàn bài thơ.
Câu 4. Nhận xét về hình tượng bậc nam tử trong Thuật hoài.
Hình tượng bậc nam tử (người anh hùng thời Trần) hiện lên với những phẩm chất:
- Tinh thần trách nhiệm với non sông: cầm ngang ngọn giáo giữ nước “đã trải mấy thu”.
- Lý tưởng sống lớn: đặt công danh, sự nghiệp với đất nước lên hàng đầu.
- Khát vọng lập công: luôn thấy “nợ công danh” chưa trả xong.
- Biết tự soi xét, biết hổ thẹn trước gương anh hùng xưa → nhân cách cao đẹp, không tự mãn, luôn hướng tới sự hoàn thiện.
→ Đó là mẫu hình nam nhi thời đại nhà Trần: hào hùng, trách nhiệm, sống vì dân – vì nước.
Câu 5. Một thông điệp rút ra từ văn bản và lí do lựa chọn.
Thông điệp gợi ý:
→ Con người cần có lý tưởng sống cao đẹp và phải sống xứng đáng với lý tưởng đó.
Giải thích:
Bài thơ không chỉ ca ngợi sức mạnh quân đội mà còn nhấn mạnh tâm thế của con người trước cuộc đời. Người nam nhi thấy hổ thẹn nếu chưa làm tròn “nợ công danh”, tức chưa đóng góp được cho đất nước, xã hội. Điều đó gợi cho ta ý thức phải sống có mục tiêu, không buông xuôi, không thỏa mãn với cái nhỏ bé; phải cống hiến, phấn đấu để không “thẹn với người xưa”.