Nguyễn Bảo Nam

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Bảo Nam
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bài toán. Tổng hợp ammonia (quy trình Haber): \mathrm{N_2(g)} + 3\mathrm{H_2(g)} \rightleftharpoons 2\mathrm{NH_3(g)} --- a) Viết phương trình phản ứng \boxed{\; \mathrm{N_2(g)} + 3\mathrm{H_2(g)} \rightleftharpoons 2\mathrm{NH_3(g)} \;} --- b) Tính hằng số cân bằng Biểu thức cho phản ứng trên: K_c=\frac{[\mathrm{NH_3}]^{2}}{[\mathrm{N_2}]\,[\mathrm{H_2}]^{3}} Thay các nồng độ cân bằng đã cho , , : K_c=\frac{(0.62)^2}{(0.45)\,(0.14)^3} =\frac{0.3844}{0.45\times0.002744} =\frac{0.3844}{0.0012348}\approx 3.113\times10^{2}. Vậy . --- c) Ảnh hưởng đến hiệu suất (sản lượng NH_3) Tăng nhiệt độ (phản ứng tỏa nhiệt): phản ứng tạo NH_3 tỏa nhiệt, theo nguyên lý Le Châtelier khi tăng hệ dịch chuyển về phía thu nhiệt (về trái), tức ít NH_3 hơn ở trạng thái cân bằng → hiệu suất (sản lượng NH_3) giảm. Tăng áp suất: tổng số mol khí bên trái là 4 (1 mol N_2+3 mol H_2), bên phải là 2 (2 mol NH_3). Tăng áp suất làm hệ dịch chuyển về phía có ít mol khí hơn (phải) → hiệu suất tăng (nhiều NH_3 hơn). Thêm một lượng bột sắt (xúc tác): xúc tác (Fe) chỉ tăng tốc đạt cân bằng (tăng tốc cả chiều thuận và nghịch), không làm thay đổi vị trí cân bằng → hiệu suất không đổi (nhưng thời gian đạt cân bằng giảm).

Đề bài tóm tắt: Cốc A: 50.0 mL dung dịch KOH 0.10 M. Thêm 52.0 mL dung dịch HNO_3 0.10 M. Hỏi pH của dung dịch sau khi thêm? Bước 1: tính số mol ban đầu Số mol (từ KOH): n_{OH^-} = C\cdot V = 0.10\ (\text{mol/L}) \times 0.0500\ (\text{L}) = 0.00500\ \text{mol}. n_{H^+} = 0.10 \times 0.0520 = 0.00520\ \text{mol}. Bước 2: phản ứng trung hoà Phản ứng: . So sánh mol: , . → H^+ dư: n_{\text{H+ dư}} = 0.00520 - 0.00500 = 0.00020\ \text{mol}. Bước 3: tính nồng độ H^+ dư trong dung dịch sau pha loãng Thể tích tổng: [H^+] = \frac{0.00020}{0.1020} \approx 0.00196078\ \text{M}. Bước 4: tính pH \text{pH} = -\log_{10}[H^+] \approx -\log_{10}(0.00196078)\approx 2.71. Kết luận: pH ≈ 2.71 ---

Ở đây ta viết phương trình phân li (ion hóa) trong nước: 1. NaCl (muối hoà tan mạnh) \text{NaCl}_{(aq)} \to \text{Na}^+_{(aq)} + \text{Cl}^-_{(aq)} 2. H_3_4 (axit yếu, phân li từng bước) Bước 1 (chủ yếu): Bước 2: Bước 3 (rất yếu): (Khi viết phương trình điện li hay nhấn mạnh bước 1 vì nó cho H^+ dễ hơn; H_3_4 là axit đa nấc.) 3. KNO_3 \text{KNO}_3{}_{(aq)} \to \text{K}^+_{(aq)} + \text{NO}_3^-_{(aq)} 4. CuSO_4 \text{CuSO}_4{}_{(aq)} \to \text{Cu}^{2+}_{(aq)} + \text{SO}_4^{2-}_{(aq)} > Ghi chú: NaCl, KNO_3, CuSO_4 là điện li mạnh (phân li hoàn toàn trong nước). H_3_4 phân li từng nấc (axit yếu ở nấc 2,3).

Tính axit (nhường H^+) Phản ứng với bazơ (phản ứng trung hoà): H_2SO_4 + 2NaOH \to Na_2SO_4 + 2H_2O Phản ứng với kim loại kiềm thổ / kẽm tạo H_2: (ví dụ với Zn, dung dịch loãng) Zn + H_2SO_4 \to ZnSO_4 + H_2\uparrow Na_2CO_3 + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + CO_2\uparrow + H_2O Tính khử nước / tính hút nước (chất khử nước mạnh) đặc có khả năng hút nước và làm cacbon hoá đường (ví dụ sucrose): C_{12}H_{22}O_{11}\xrightarrow{H_2SO_4\, (đặc)} 12C\ (đen) + 11H_2O Hoặc với rượu etylic bị khử nước tạo anken (phản ứng khử nước): C_2H_5OH \xrightarrow{H_2SO_4\, (đặc, t^o)} C_2H_4 + H_2O Tính oxi hoá (với đặc, nóng) Axit sunfuric đặc, nóng là chất oxi hoá: với Cu tạo : Cu + 2H_2SO_4(\text{đặc, nóng}) \to CuSO_4 + SO_2\uparrow + 2H_2O > Kết luận: dùng các phương trình trên ta minh hoạ được: tính axit (cho H^+), tính hút nước/khử nước và tính oxi hoá của .