Triệu Khánh Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Khánh Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Al2O3→2Al1022.27 mAl2O34 (tan) ⇒mquang =mAl2O3:95%48%=16,57(tấn) ≈16,6 tấn.

  1. 2NaCl+2H2Ođpdd,cómàngngăn2NaOH+Cl2↑+H2↑
  2. NaOH+CO2(d)→NaHCO3NaOH+CO2(d)→NaHCO3
  3. 2NaHCO3Na2CO3+CO2↑+H2O2NaHCO3𝑡∘Na2CO3+CO2↑+H2O
Để tinh chế bột bạc ( AgAg) có lẫn tạp chất đồng ( CuCu) và nhôm ( AlAl), phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng dung dịch muối bạc (như  AgNO3AgNO3) dư để hòa tan các kim loại tạp chất đứng trước bạc trong dãy hoạt động hóa học, sau đó lọc lấy bạc. Các bước thực hiện:
  1. Cho hỗn hợp bột  (Ag, Cu, Al)(Ag,Cu,Al) vào dung dịch  AgNO3AgNO3 dư.
  2. AlAl và  CuCu phản ứng tạo muối tan, còn  AgAgkhông phản ứng.
  3. Lọc hỗn hợp, lấy phần chất rắn không tan là bột bạc tinh khiết. Rửa sạch và sấy khô.
Phương trình hóa học:
  • Al+3AgNO3→Al(NO3)3+3Ag𝐴𝑙+3𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐴𝑙(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔
  • Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2Ag𝐶𝑢+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔 


Liên kết kim loại được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại (ion dương) nằm ở nút mạng tinh thể và các electron hóa trị tự do (di chuyển tự do) trong toàn bộ mạng lưới tinh thể.  Các đặc điểm chính:
  • Thành phần: Ion dương kim loại và đám mây electron tự do.
  • Bản chất: Lực hút tĩnh điện.
  • Vai trò: Electron tự do giúp kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim. 
Liên kết này giúp tạo nên các cấu trúc mạng tinh thể bền vững như lập phương tâm diện, lập phương tâm khối hoặc lục phương
Khi cho một lá sắt ( Fe𝐹𝑒) nhỏ vào các dung dịch muối đã cho, các phản ứng xảy ra dựa trên quy tắc dãy hoạt động hóa học của kim loại (kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối) và tính chất oxi hóa - khử. Sắt ( Fe𝐹𝑒) sẽ phản ứng được với các dung dịch:  CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4 Fe2(SO4)3𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3 AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 và  Pb(NO3)2𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2. Sắt không phản ứng với  AlCl3𝐴𝑙𝐶𝑙3 và  KCl𝐾𝐶𝑙 vì  Fe𝐹𝑒 đứng sau  Al𝐴𝑙 và  K𝐾. 1. Phản ứng với dung dịch  CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4 Sắt đứng trước Đồng ( Cu𝐶𝑢) trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy được  Cu𝐶𝑢 ra khỏi muối:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢
2. Phản ứng với dung dịch  Fe2(SO4)3𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3 Sắt khử ion  Fe3+𝐹𝑒3+ trong dung dịch về ion  Fe2+𝐹𝑒2+:
Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐹𝑒+𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3→3𝐹𝑒𝑆𝑂4
3. Phản ứng với dung dịch  AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 Sắt đứng trước Bạc ( Ag𝐴𝑔) nên đẩy được  Ag𝐴𝑔 ra khỏi muối.
  • Phương trình ban đầu:
    Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐹𝑒+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔
  • Nếu dung dịch  AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 dư, tiếp tục có phản ứng oxi hóa  Fe2+𝐹𝑒2+ lên  Fe3+𝐹𝑒3+:
    Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)3+𝐴𝑔(Tổng quát nếu  AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 dư:  Fe+3AgNO3→Fe(NO3)3+3Ag𝐹𝑒+3𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔)
4. Phản ứng với dung dịch  Pb(NO3)2𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2 Sắt đứng trước Chì ( Pb𝑃𝑏) nên đẩy được  Pb𝑃𝑏 ra khỏi muối:
Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb𝐹𝑒+𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝑃𝑏
5. Các trường hợp không phản ứng
  • AlCl3𝐴𝑙𝐶𝑙3: Không phản ứng (do  Fe𝐹𝑒 yếu hơn  Al𝐴𝑙).
  • KCl𝐾𝐶𝑙: Không phản ứng (do  Fe𝐹𝑒 yếu hơn  K𝐾).
  1. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, phương pháp hiệu quả nhất là gắn các tấm kim loại có tính khử mạnh hơn sắt (thường là Kẽm - 
Zn𝑍𝑛

 hoặc Nhôm - 

Al𝐴𝑙

) vào phần vỏ chìm dưới nước biển. Ngoài ra, cần phủ sơn chống gỉ, nhựa, hoặc bôi mỡ lên bề mặt để cách ly thép với môi trường nước biển. 

  1. Khối lượng NaCl đã phản ứng:
    • mNaClphn ng=300g−220g=80g𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=300g−220g=80g.
  2. Số mol NaCl phản ứng:
    • nNaCl=8058.5≈1.3675mol𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058.5≈1.3675mol.
  3. Số mol NaOH lý thuyết (theo phương trình  2NaCl→2NaOH2𝑁𝑎𝐶𝑙→2𝑁𝑎𝑂𝐻):
    • nNaOHLT=nNaCl=1.3675mol𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻LT=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=1.3675mol.
  4. Khối lượng NaOH lý thuyết:
    • mNaOHLT=1.3675×40=54.7g𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻LT=1.3675×40=54.7g.
  5. Khối lượng NaOH thực tế (hiệu suất 80%):
    • mNaOHTT=54.7×80%=43.76g𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻TT=54.7×80%=43.76g.

Làm tròn kết quả, mỗi lít nước muối bão hoà sản xuất được khoảng  43.8−43.943.8−43.9 gam  NaOH𝑁𝑎𝑂𝐻.

Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt (Fe) và cacbon (C), kết hợp cùng một số nguyên tố khác như Si, Mn, P, S. Điểm khác biệt cơ bản là hàm lượng cacbon: gang chứa từ 2% - 5% C, trong khi thép có dưới 2% C (thường 0,02% - 2%)

. Gang giòn, cứng; thép dẻo, bền hơn.