Sùng Thị Mỷ
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Sùng Thị Mỷ
0
0
0
0
0
0
0
2026-05-10 19:02:09
Ta có: \(4^x - 3 \cdot 2^2 \cdot 2^x + m = 0 \Leftrightarrow (2^x)^2 - 12 \cdot 2^x + m = 0\).
Đặt \(t = 2^x\) (điều kiện \(t > 0\)). Phương trình trở thành:
\(t^{2}-12t+m=0\quad (2)\) Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\) thì phương trình (2) phải có 2 nghiệm dương phân biệt \(t_1, t_2\) (\(0 < t_1 < t_2\)).
Điều kiện là:
Đặt \(t = 2^x\) (điều kiện \(t > 0\)). Phương trình trở thành:
\(t^{2}-12t+m=0\quad (2)\) Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\) thì phương trình (2) phải có 2 nghiệm dương phân biệt \(t_1, t_2\) (\(0 < t_1 < t_2\)).
Điều kiện là:
- \(\Delta' > 0 \Leftrightarrow (-6)^2 - m > 0 \Leftrightarrow 36 - m > 0 \Leftrightarrow m < 36\).
- \(S = t_1 + t_2 = 12 > 0\) (luôn đúng).
- \(P = t_1 \cdot t_2 = m > 0\).
Theo giả thiết, ta có \(x_1 + x_2 = 5\).
Mặt khác, từ cách đặt \(t = 2^x\), ta có:
\(t_{1}\cdot t_{2}=2^{x_{1}}\cdot 2^{x_{2}}=2^{x_{1}+x_{2}}\)
Thay \(x_1 + x_2 = 5\) vào, ta được:
\(t_{1}\cdot t_{2}=2^{5}=32\)
Theo hệ thức Vi-ét cho phương trình (2), ta có \(t_1 \cdot t_2 = m\).
Do đó: \(m = 32\).
2026-05-10 19:00:38
Tóm tắt đề bài
\(P(\overline{A}B)=P(\overline{A})\cdot P(B)=0,8\cdot 0,3=0,24\) b) Tính xác suất biến cố: "Có ít nhất một lần bắn trúng bia" Để tính "có ít nhất một lần trúng", cách nhanh nhất là dùng biến cố đối.
\(P=1-P(A\cap B)=1-0,06=0,94\) Kết quả:
- Biến cố \(A\): "Lần thứ nhất bắn không trúng bia" \(\Rightarrow P(A) = 0,2\).
- Biến cố \(B\): "Lần thứ hai bắn không trúng bia" \(\Rightarrow P(B) = 0,3\).
- Xác suất trúng đích tương ứng: \(P(\overline{A}) = 1 - 0,2 = 0,8\) và \(P(\overline{B}) = 1 - 0,3 = 0,7\).
\(P(\overline{A}B)=P(\overline{A})\cdot P(B)=0,8\cdot 0,3=0,24\) b) Tính xác suất biến cố: "Có ít nhất một lần bắn trúng bia" Để tính "có ít nhất một lần trúng", cách nhanh nhất là dùng biến cố đối.
- Biến cố đối của "có ít nhất một lần trúng" là "cả hai lần đều không trúng".
- Xác suất cả hai lần không trúng là: \(P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B) = 0,2 \cdot 0,3 = 0,06\).
\(P=1-P(A\cap B)=1-0,06=0,94\) Kết quả:
- a) 0,24
- b) 0,94
2026-05-10 18:59:35
- Vì \(\triangle SAB\) vuông tại \(A \Rightarrow SA \perp AB\).
- Vì \(\triangle SAD\) vuông tại \(A \Rightarrow SA \perp AD\).
- Mà \(AB \cap AD = A\) trong mặt phẳng \((ABCD)\).
- Suy ra: \(SA \perp (ABCD)\). Vậy \(SA\) là đường cao của hình chóp và \(SA = 2a\).
- Nhận thấy \(CD // AB\) không đúng, nhưng \(M\) là trung điểm \(CD\) nên \(DM // AB\) là sai. Tuy nhiên, trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\):
- Diện tích tam giác \(BCM\): \(S_{BCM} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot CM = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{a}{2} = \frac{a^2}{4}\).
- Diện tích tam giác \(ABM\): \(S_{ABM} = S_{ABCD} - S_{BCM} - S_{ADM} = a^2 - \frac{a^2}{4} - \frac{a^2}{4} = \frac{a^2}{2}\).
- Vì \(AD // BC\), ta có thể dùng phương pháp thể tích hoặc đổi điểm về điểm \(A\) cho dễ tính toán.
- Ta có \(d(D, (SBM)) = d(C, (SBM))\) (do \(M\) là trung điểm \(CD\)).
- Kẻ \(Ax // BM\) để dời điểm, hoặc nhanh nhất là dùng phương pháp tọa độ hóa.
- Khi đó \(C(a;a;0)\) và \(M\) là trung điểm \(CD \Rightarrow M(a/2; a; 0)\).
- Vectơ \(\vec{SB} = (a; 0; -2a)\), \(\vec{SM} = (a/2; a; -2a)\).
- Vectơ pháp tuyến của \((SBM)\) là \(\vec{n} = [\vec{SB}, \vec{SM}]\):
\(\vec{n}=\left(\left|\begin{matrix}0&-2a\\ a&-2a\end{matrix}\right|;\left|\begin{matrix}-2a&a\\ -2a&a/2\end{matrix}\right|;\left|\begin{matrix}a&0\\ a/2&a\end{matrix}\right|\right)=(2a^{2};a^{2};a^{2})=a^{2}(2;1;1)\) - Phương trình mặt phẳng \((SBM)\) đi qua \(S(0;0;2a)\):
\(2(x-0)+1(y-0)+1(z-2a)=0\Leftrightarrow 2x+y+z-2a=0\)
\(d(D,(SBM))=\frac{|2(0)+1(a)+1(0)-2a|}{\sqrt{2^{2}+1^{2}+1^{2}}}=\frac{|-a|}{\sqrt{6}}=\frac{a}{\sqrt{6}}=\frac{a\sqrt{6}}{6}\) Kết luận: Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \((SBM)\) là \(\frac{a\sqrt{6}}{6}\).