Vũ Nguyễn Bình Minh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Nguyễn Bình Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. Định nghĩa lại về "Chữ": Chữ trong thơ không chỉ là nghĩa từ điển mà là "diện mạo, âm lượng, độ vang vọng". Nhà thơ làm việc với chữ như một "hoá trị" đặc biệt.
  2. Khẳng định bản chất của nghề thơ: Nghề thơ không có "chức vụ" vĩnh viễn hay nhiệm kỳ suốt đời. "Chữ" chính là cử tri công tâm nhất.
  3. Quá trình "tái cử": Mỗi bài thơ mới là một lần nhà thơ phải "ứng cử" lại. Nếu nhà thơ lười biếng, không trau dồi "nội lực của chữ", họ sẽ bị chữ "phiếu bầu" loại bỏ (dẫn chứng về Huy-gô).
  4. Kết luận về con đường thơ: Đó là sự tự nguyện làm "lão bộc trung thành của ngôn ngữ", biến ngôn ngữ chung thành đặc sản riêng của mình
  1. Định nghĩa lại về "Chữ": Chữ trong thơ không chỉ là nghĩa từ điển mà là "diện mạo, âm lượng, độ vang vọng". Nhà thơ làm việc với chữ như một "hoá trị" đặc biệt.
  2. Khẳng định bản chất của nghề thơ: Nghề thơ không có "chức vụ" vĩnh viễn hay nhiệm kỳ suốt đời. "Chữ" chính là cử tri công tâm nhất.
  3. Quá trình "tái cử": Mỗi bài thơ mới là một lần nhà thơ phải "ứng cử" lại. Nếu nhà thơ lười biếng, không trau dồi "nội lực của chữ", họ sẽ bị chữ "phiếu bầu" loại bỏ (dẫn chứng về Huy-gô).
  4. Kết luận về con đường thơ: Đó là sự tự nguyện làm "lão bộc trung thành của ngôn ngữ", biến ngôn ngữ chung thành đặc sản riêng của mình
  1. Định nghĩa lại về "Chữ": Chữ trong thơ không chỉ là nghĩa từ điển mà là "diện mạo, âm lượng, độ vang vọng". Nhà thơ làm việc với chữ như một "hoá trị" đặc biệt.
  2. Khẳng định bản chất của nghề thơ: Nghề thơ không có "chức vụ" vĩnh viễn hay nhiệm kỳ suốt đời. "Chữ" chính là cử tri công tâm nhất.
  3. Quá trình "tái cử": Mỗi bài thơ mới là một lần nhà thơ phải "ứng cử" lại. Nếu nhà thơ lười biếng, không trau dồi "nội lực của chữ", họ sẽ bị chữ "phiếu bầu" loại bỏ (dẫn chứng về Huy-gô).
  4. Kết luận về con đường thơ: Đó là sự tự nguyện làm "lão bộc trung thành của ngôn ngữ", biến ngôn ngữ chung thành đặc sản riêng của mình
  1. Định nghĩa lại về "Chữ": Chữ trong thơ không chỉ là nghĩa từ điển mà là "diện mạo, âm lượng, độ vang vọng". Nhà thơ làm việc với chữ như một "hoá trị" đặc biệt.
  2. Khẳng định bản chất của nghề thơ: Nghề thơ không có "chức vụ" vĩnh viễn hay nhiệm kỳ suốt đời. "Chữ" chính là cử tri công tâm nhất.
  3. Quá trình "tái cử": Mỗi bài thơ mới là một lần nhà thơ phải "ứng cử" lại. Nếu nhà thơ lười biếng, không trau dồi "nội lực của chữ", họ sẽ bị chữ "phiếu bầu" loại bỏ (dẫn chứng về Huy-gô).
  4. Kết luận về con đường thơ: Đó là sự tự nguyện làm "lão bộc trung thành của ngôn ngữ", biến ngôn ngữ chung thành đặc sản riêng của mình


Bài 3 (Câu 19)

Bài toán thực tế kéo dây điện

  1. Thiết lập mô hình:
    • Gọi chân ngọn hải đăng là O.
    • Khoảng cách OA=5 km.
    • Chiều cao hải đăng OC=1 km.
    • Điểm B nằm trên đoạn OA. Đặt độ dài AB=x km (0≤x≤5).
    • Đoạn OB=5−x.
  2. Tính độ dài các đoạn dây:
    • Đoạn AB=x.
  3. Đoạn BC=OB2+
  4. Thiết lập phương trình chi phí:
    • Giá tiền kéo từ A đến B: 2x (tỉ đồng).
    • Giá tiền kéo từ B đến C: 3x2−10x+26
    • Tổng chi phí là 13 tỉ: 2x+3x2−10x+26
  5. Giải phương trình:
    3x2−10x+26
    Điều kiện: 13−2x≥0⇔x≤6.5 (Kết hợp x∈[0;5] nên điều kiện là 0≤x≤5).
    Bình phương hai vế:
    9(x2−10x+26)=(13−2x)2
    9x2−90x+234=169−52x+4x2
    5x2−38x+65=0
    Nghiệm của phương trình là: x=5 hoặc x=2.6.
  6. Tính tổng chiều dài dây dẫn (L=AB+BC):
  7. Trường hợp 1: x=5.
    Khi đó BO, BC=02+12. Tổng dài: 5+1=6 km.
    • Trường hợp 2: x=2.6.
      Khi đó BC=(2.6)2−10(2.6)+26
      Tổng dài: 2.6+2.6=5.2 km.

Đáp số: Tổng chiều dài dây điện có thể là 6 km hoặc 5.2 km.




Bài 2 (Câu 18)

Cho đường tròn (C):(x+3)2+(y−2)2=36 và đường thẳng Δ:3x−4y+7=0.

a) Tính cosα với α là góc giữa Δ và Δ1:12x−5y+7=0

  • Vectơ pháp tuyến của Δ là n=(3;−4).
  • Vectơ pháp tuyến của Δ1n1=(12;−5).
  • Áp dụng công thức: cosα=∣n=32+(−4)⋅122+(−5)2 cosα=5⋅13∣36+20∣=6556

b) Viết phương trình đường thẳng d song song với Δ và tiếp xúc với (C)

  1. Thông số đường tròn: Tâm I(−3;2), bán kính R=36
  2. Dạng phương trình d:d∥Δ, phương trình d có dạng: 3x−4y+c=0 (với c=7).
  3. Điều kiện tiếp xúc: Khoảng cách từ tâm I đến d phải bằng bán kính R. d(I,d)=32+(−4)2 5∣−9−8+c=6⇔∣c−17∣=30
  4. Giải tìm c:
    • c−17=30⇒c=47 (Thỏa mãn).
    • c−17=−30⇒c=−13 (Thỏa mãn).
      Vậy có hai đường thẳng: d1:3x−4y+47=0 và d2:3x−4y−13=0.


  1. Tìm nghiệm của tam thức bậc hai: Xét −2x2+18x+20=0.
    Chia cả hai vế cho −2, ta được: x2−9x−10=0.
    Phương trình có dạng ab+c=0 (1−(−9)+(−10)=0), nên có hai nghiệm: x1=−1 và x2=10.
  2. Xét dấu: Vì hệ số a=−2<0, tam thức sẽ cùng dấu với a (âm) ở ngoài khoảng nghiệm và trái dấu với a (dương) ở trong khoảng nghiệm.
  3. Kết luận: Để −2x2+18x+20≥0, ta lấy đoạn giữa hai nghiệm.
    Tập nghiệm: S=[−1;10].

b) Giải phương trình: 2x2−8x+4

  1. Điều kiện: x−2≥0⇔x≥2.
  2. Bình phương hai vế:
    2x2−8x+4=(x−2)2
    2x2−8x+4=x2−4x+4
    x2−4x=0
    x(x−4)=0
  3. Giải nghiệm: x=0 hoặc x=4.
  4. Đối chiếu điều kiện: * x=0 (Loại vì 0<2).
    • x=4 (Thỏa mãn).
      Vậy nghiệm của phương trình là: x=4