Phạm Thị Kim Thư
Giới thiệu về bản thân
a. U ra = 2,7V
b. Nhánh 1 (R1, R3): I1 = 0,25 mA
Nhánh 2 (R2, R4): I2 = 1 mA
- Vai trò của mạch giải điều chế biên độ trong việc khôi phục tín hiệu gốc:
+ Tách tín hiệu thông tin: Trong quá trình truyền thông AM, tin tức được trộn lẫn với sóng mang cao tần. Mạch giải điều chế giúp loại bỏ sóng mang cao tần, chỉ giữ lại tín hiệu thông tin thấp tần.
+ Khôi phục biên độ: Tín hiệu sau khi được giải điều chế sẽ tái tạo lại dạng sóng và biên độ của tín hiệu âm tần (hoặc dữ liệu) gốc ban đầu để đưa đến các bộ phận xử lý tiếp theo như loa hoặc mạch khuếch đại công suất.
+ Cải thiện chất lượng tín hiệu: Mạch giải điều chế kết hợp với bộ lọc giúp loại bỏ các thành phần nhiễu cao tần không mong muốn, nâng cao chất lượng tin tức nhận được.
- Ứng dụng:
+ Máy thu thanh (Radio AM).
+ Hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến.
+ Thiết bị đo lường.
+ Xử lý tín hiệu cảm biến.
a. U ra = -[Rht/R1 . U vào1 + Rht/R2 . U vào2) = -(100/10 . 0,5 + 100/10 . (-0,2)] = -3V
a. U ra = -[Rht/R1 . U vào1 + Rht/R2 . U vào2) = -(100/10 . 0,5 + 100/10 . (-0,2)] = -3V
- Tín hiệu tuần hoàn: Có tần số, chu kỳ xác định, kéo dài từ âm vô cùng đến dương vô cùng (vd: sóng sin).
- Tín hiệu không tuần hoàn: Không có tần số cố định, dạng sóng thay đổi theo thời gian, thường là tín hiệu thực tế (vd: tiếng nói, nhiễu trắng).
a. V = -12V
- Điều chế biên độ là quá trình biến đổi biên độ của tín hiệu sóng mang cao tần theo quy luật biến đổi biên độ của tín hiệu tin tức (tín hiệu âm tần, hình ảnh,...). Trong quá trình này, tần số và pha của sóng mang vẫn được giữ nguyên không đổi
- Cần sử dụng điều chế biên độ trong truyền tín hiệu vì:
+ Sóng cao tần có khả năng truyền đi xa hơn trong không gian so với các tín hiệu tần số thấp vốn dễ bị suy giảm và nhiễu.
+ Giúp mỗi đài phát hoạt động trên một dải tần số thấp vốn dễ bị suy giảm và nhiễu.