Phạm Thị Kim Oanh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thị Kim Oanh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


1. Quy mô sản lượng



  • Tổng sản lượng thủy sản tăng mạnh từ 485,2 nghìn tấn (2016) lên 719,1 nghìn tấn (2022).
  • Tất cả các tỉnh đều tăng sản lượng.






2. Cơ cấu sản lượng



  • Nghệ An chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng (33,6% → 37,1%).
  • Thanh Hóa đứng thứ hai, nhưng tỉ trọng giảm nhẹ (31,2% → 28,9%).
  • Quảng Bình giữ tỉ trọng khá ổn định (~12–13%).
  • Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế và Quảng Trị chiếm tỉ trọng thấp.
  • Quảng Trị thấp nhất trong cả hai năm (~5




1. Thuận lợi về khoáng sản



  • Than đá: Có trữ lượng lớn ở Quảng Ninh (đặc biệt là vùng than Hòn Gai – Cẩm Phả) → cung cấp nhiên liệu cho nhiệt điện, luyện kim, sản xuất xi măng.
  • Đá vôi: Phân bố nhiều ở Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng → thuận lợi phát triển công nghiệp xi măng, vật liệu xây dựng.
  • Sét, cao lanh: Là nguyên liệu cho sản xuất gạch, ngói, gốm sứ.
  • Ngoài ra còn có một số khoáng sản khác như khí tự nhiên (Tiền Hải – Thái Bình) phục vụ sản xuất công nghiệp.



👉 Nhờ nguồn khoáng sản khá phong phú, vùng có điều kiện phát triển công nghiệp khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, năng lượng.





2. Thuận lợi về nguồn nước



  • Có hệ thống sông ngòi dày đặc, tiêu biểu là Sông Hồng và Sông Thái Bình.
  • Nguồn nước dồi dào phục vụ:
    • Sản xuất công nghiệp (làm mát máy móc, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm…).
    • Giao thông đường thủy, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
  • Nguồn nước ngầm khá phong phú, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.