NGUYỄN GIA NHI

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN GIA NHI
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giữa thế kỉ XIX, trước nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây, Xiêm đã:

- Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, ký các hiệp ước với Anh, Pháp để tránh xung đột trực tiếp

- Tiến hành cải cách toàn diện dưới thời vua Rama IV và Rama V:

+ Cải tổ bộ máy hành chính, xây dựng chính quyền trung ương mạnh

+ Cải cách quân đội theo kiểu phương Tây

+ Phát triển kinh tế, mở cửa buôn bán với nước ngoài

+ Cải cách giáo dục, pháp luật

- Lợi dụng sự cạnh tranh giữa Anh và Pháp để giữa vai trò là vùng đệm trung lập

1. Bru-nây

- Xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế do Quốc vương đứng đầu

- Tập trung khai thác và xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt-nguồn thu chủ yếu của quốc gia

- Nhờ nguồn tài nguyên phong phú, Bru-nây có thu nhập bình quân đầu người cao, đời sống nhân dân được cải thiện

- Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, gia nhập ASEAN năm 1984

2. Mi-an-ma

Sau khi giành độc lập năm 1948:

- Gặp nhiều khó khăn: nội chiến, xung đột sắc tộc, kinh tế kém phát triển

- Thực hiện chế độ quân sự trong thời gian dài ( từ 1962)

- Từ cuối thế kỉ XX bắt đầu cải cách, mở cửa kinh tế

- Gia nhập ASEAN năm 1997

- Tuy nhiên, tình hình chính trị còn nhiều bất ổn, phát triển kinh tế còn hạn chế

3. Đông Ti-mo

- Tuyên bố độc lập năm 1975 nhưng bị In-đô-nê-xi-a sáp nhập

- Đến năm 2002 chính thức trở thành quốc gia độc lập

- Sau độc lập, tập trung xây dựng bộ máy nhà nước, ổn định chính trị

- Phát triển kinh tế dựa vào dầu khí và viện trợ quốc tế

- Là 1 trong những quốc gia nghèo ở Đông Nam Á, còn nhiều khó khăn


1. Ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các quốc gia Đông Nam Á

-Về chính trị

+ Các nước mất độc lập, chủ quyền, trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa

+ Bộ máy nhà nước phong kiến bị giải thể hoặc lệ thuộc vào chính quyền thực dân

- Về kinh tế

+ Thực dân khai thác tài nguyên, bóc lột nhân công để phục vụ chính quốc

+ Kinh tế thuộc địa phát triển mất cân đối, chủ yếu cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

+ Hình thành một số yếu tố kinh tế tư bản nhưng không nhằm phát triển bản địa

- Về xã hội

+ xã hội phân hóa sâu sắc: xuất hiện giai cấp công nhân, tư sản dân tộc; nông dân bị bóc lột nặng nề

+ Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa và thực dân ngày càng gay gắt

- Về văn hóa

+ Du nhập văn hóa phương Tây

+ Tuy nhiên cũng làm mai một nhiều giá trị truyền thống

2. Liên hệ thực tế ở Việt Nam

- Việt Nam mất độc lập, trở thành thuộc địa nửa phong kiến

- Pháp khai thác thuộc địa, xây dựng đường sắt, cảng biển nhưng nhằm phục vụ việc bóc lột

- Hình thành giai cấp công nhân và tư sản; nông dân bị bóc lột nặng nề dẫn đến các phong trào như Cách mạng Tháng Tám giành độc lập

- Chữ Quốc ngữ được phổ biến rộng rãi; tiếp thu tư tưởng dân chủ, tự do nhưng đồng thời bị chính sách đồng hóa văn hóa.

1. Ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các quốc gia Đông Nam Á

-Về chính trị

+ Các nước mất độc lập, chủ quyền, trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa

+ Bộ máy nhà nước phong kiến bị giải thể hoặc lệ thuộc vào chính quyền thực dân

- Về kinh tế

+ Thực dân khai thác tài nguyên, bóc lột nhân công để phục vụ chính quốc

+ Kinh tế thuộc địa phát triển mất cân đối, chủ yếu cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

+ Hình thành một số yếu tố kinh tế tư bản nhưng không nhằm phát triển bản địa

- Về xã hội

+ xã hội phân hóa sâu sắc: xuất hiện giai cấp công nhân, tư sản dân tộc; nông dân bị bóc lột nặng nề

+ Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa và thực dân ngày càng gay gắt

- Về văn hóa

+ Du nhập văn hóa phương Tây

+ Tuy nhiên cũng làm mai một nhiều giá trị truyền thống

2. Liên hệ thực tế ở Việt Nam

- Việt Nam mất độc lập, trở thành thuộc địa nửa phong kiến

- Pháp khai thác thuộc địa, xây dựng đường sắt, cảng biển nhưng nhằm phục vụ việc bóc lột

- Hình thành giai cấp công nhân và tư sản; nông dân bị bóc lột nặng nề dẫn đến các phong trào như Cách mạng Tháng Tám giành độc lập

- Chữ Quốc ngữ được phổ biến rộng rãi; tiếp thu tư tưởng dân chủ, tự do nhưng đồng thời bị chính sách đồng hóa văn hóa.

Câu 1

- Về tổ chức bộ máy nhà nước theo mô hình chuyên chế trung ương tập quyền, hình thành thời Ngô, Đinh, Tiền Lê và hoàn thiện phát triển cao thời Lê Sơ. Đặc điểm của bộ máy nhà nước đó là vua đứng đầu sau vua là hệ thống quan lại trợ giúp.

- Về luật pháp gồm: Hình thư thời Lý, Hình luật thời Trần, Luật Hồng Đức thời Lê, luật Gia Long thời Nguyễn với nội dung như sau:

+ Đề cao tinh thần dân tộc và chủ quyền quốc gia

+Bảo vệ quyền lực của vua, quan lại, quý tộc

+Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp

+Bảo vệ quyền lợi của nhân dân đặc biệt là người phụ nữ

=> Luật pháp trở thành hệ thống chuẩn mực nhằm duy trì và bảo vệ quyền lợi của tầng lớp thống trị cũng như trật tự xã hội.

Câu 2

1. Nông nghiệp

- Nhà nước thực hiện nhiều chính sách như quân điền, ngụ binh ư nông,miễn giảm thuế, đắp đê, tổ chức khai hoang

-Hình thành các chức quan quản lí như hà đê sư, khuyến nông sứ, đồn điền sứ

=> Chính sách của nhà nước góp phần tạo điều kiện cho dân có ruộng canh tác

2. Thủ công nghiệp

-Thủ công nghiệp dân gian: tiếp tục đc duy trì và phát triển ở các địa phương với nhiều ngành nghề như dệt lụa, làm gốm, rèn sắt, đúc đồng

-Thủ công nghiệp nhà nước: do triều đình trực tiếp quản lí được chú trọng, Cục Bách Tác sản xuất đồ dùng phục vụ nhà nước, vua quan. Hoạt động sản xuất chủ yếu là đúc tiền kim loại, đóng thuyền lớn, sản xuất vũ khí

=> Thủ công nghiệp phát triển vừa đáp ứng nhu cầu trong nước vừa tạo ra được những mặt hàng quan trọng để trao đổi với thương nhân nước ngoài

3.Thương nghiệp

-Trong nước, chợ làng, chợ huyện được hình thành và phát triển mạnh. Kinh đô Thăng Long trở thành trung tâm buôn bán

-Hoạt động trao đổi buôn bán với các nước trong khu vực khá phát triển với nhiều mặt hàng phong phú như lụa , hương liệu, ngà voi

- Việc giao thương với nước ngoài góp phần thúc đẩy sự hưng thịnh của các đô thị cảng thị tiêu biểu là Phố Hiến, Hội An