Nguyễn Thị Trà My

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Trà My
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Thể thơ: 8 chữ

Câu 2

Khung cảnh thiên nhiên ở bến đò vào ngày mưa

Câu 3

Biện pháp tu từ em thấy ấn tượng trong bài thơ: so sánh thúng đội đầu với đội cả trời mưa

Câu 4

Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua hình ảnh :

Cảnh vật ủ rũ: "Tre rũ rợi", "chuối bơ phờ", "dòng sông trôi rào rạt", "con thuyền đậu trơ vơ". Con người: "Vài quán hàng không khách đứng xo ro", "bác lái ghé buồm vào hút điếu", "bà hàng sù sụ sặc hơi, ho", "người đến chợ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa".

Câu 5

Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng:Nỗi buồn man mác, sự cô đơn, quạnh hiu. Sự đồng cảm, xót thương sâu sắc của tác giả đối với những mảnh đời bình dị, nhỏ bé, vất vả nơi thôn quê. Tình yêu quê hương thầm lặng, tha thiết, trân trọng vẻ đẹp dung dị của cảnh và người miền quê.


Câu 1

Thể thơ lục bát

Câu 2

phương thức biểu đạt chính : biểu cảm

Câu 3

Biện pháp tu từ: điệp ngữ "nhớ"

Tác dụng

Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm , tạo nhịp điệu cho câu thơ

Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền miên về quê hương, về những hình ảnh bình dị, thân thuộc của cuộc sống.

Câu 4

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất: mộc mạc, giản dị , yêu nước, gắn bó sâu sắc với quê hương và sức sống mãnh liệt, vượt qua gian khó

Câu 5

Đề tài: Nỗi nhớ quê hương, đất nước trong những năm tháng kháng chiến

Chủ đề Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước tha thiết, sâu nặng của người lính, người con Việt Nam.

Câu 1

Văn bản trên sử dụng thể loại: truyện trinh thám

Câu 2

Ngôi thứ nhất

Câu 3

câu ghép đẳng lập vì các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ "và". Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ nối tiếp, đồng thời (các hành động, sự việc diễn ra liên tiếp nhau)

Câu 4

Vụ án nan giải, hóc búa vì nó đòi hỏi sự quan sát tinh tường, suy luận logic và khả năng kết nối các chi tiết rời rạc mà người thường không nhận ra được. Đoạn trích cho thấy Sherlock Holmes đã phải xem xét kỹ lưỡng từng dấu vết nhỏ ("những vệt bánh xe") để

Câu 5

Cách lập luận của Sherlock Holmes là dựa trên phương pháp suy diễn từ các chi tiết, dấu vết nhỏ nhất.Ông quan sát tỉ mỉ ("xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà", "thấy rõ những vệt bánh xe") và dùng logic để đưa ra kết luận chắc chắn ("biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước").Sự thán phục của Watson ("Thật là tuyệt vời!") cho thấy hiệu quả và sự tài tình trong lập luận của Holmes.

Câu 1

Luận đề của văn bản trên là: Nghĩ thêm về chi tiết cái bóng trong truyện Chuyện người con gái Nam Xương

Câu 2

Theo người viết, truyện "Chuyện người con gái Nam Xương" hấp dẫn bởi tình huống truyện độc đáo là việc Vũ Nương không về với chồng con sau khi được giải oan,

Câu 3

Mục đích của việc người viết nhắc đến tình huống truyện ở phần mở đầu văn bản là để dẫn dắt, tạo cơ sở cho việc phân tích sâu hơn về ý nghĩa của đoạn kết mở

Câu 5

Người viết cho rằng chi tiết cái bóng là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc vì chi tiết này có ý nghĩa là lại (trả lại) cho Vũ Nương sự trong sạch của một tấm lòng thủy chung, trong sáng

Câu 4

Chi tiết được trình bày khách quan: Chi tiết cái bóng giúp Vũ Nương được minh oan. Chi tiết được trình bày chủ quan: "Đó là một kết thúc mở có ý nghĩa là lại cho Vũ Nương sự trong sạch của một tấm lòng thuỷ chung, trong sáng, đồng thời thể hiện một thái độ bao dung đối với sai lầm của người chồng và của chính nàng mà thôi". Mối quan hệ: Chi tiết khách quan là sự kiện trong truyện, là căn cứ để người viết đưa ra nhận định, đánh giá chủ quan của mình về ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật đó. Cách trình bày chủ quan dựa trên chi tiết khách quan giúp làm sâu sắc thêm giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.


Câu 1

Đoạn trích tái hiện lại sự việc vua Lê Tương Dực sai Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài, gây ra tai họa cho dân chúng, dẫn đến cuộc nổi loạn của Trịnh Duy Sản và cái chết của các nhân vật chính cùng sự phá hủy công trình

Câu 2

Trong đoạn trích không có lời độc thoại của nhân vật.

Câu 3

Trong đoạn trích không có chỉ dẫn sân khấu của vua Lê Tương Dực

Câu 4

Biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong đoạn văn.

Tác dụng:Liệt kê tên các địa danh và thủ lĩnh nổi loạn (Kinh Bắc, Thôn Duy Nhạc, Ngô Văn Tổng, Đất Sơn Tây, Trần Tuân, Tam Đảo, Phùng Chương) giúp cụ thể hóa, nhấn mạnh quy mô rộng lớn và sự phức tạp của tình hình giặc giã lúc bấy giờ.

Câu 5

Bối cảnh xã hội lúc bấy giờ vô cùng rối ren, hỗn loạn và đầy rẫy bi kịch.Vua chúa mê muội, xa hoa, chỉ lo thỏa mãn thú vui cá nhân mà quên mất trách nhiệm với dân, dẫn đến sự suy yếu của triều đình.Dân chúng Phải chịu đựng sưu cao thuế nặng, bị bóc lột sức lao động, sống trong cảnh lầm than, cực khổ, oán hận tột cùngGiặc giã nổi lên khắp nơi, dân gian không được an cư lạc nghiệp, ruộng nương bỏ hoang.Mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với triều đình, giữa các phe phái trong triều, dẫn đến nội chiến và đổ máu.


Câu 1

Đạm Tiên là một nhân vật trong tác phẩm "Truyện Kiều" của đại thi hào Nguyễn Du. Thúy Kiều đã gặp mộ Đạm Tiên trong đoạn trích "Thăm mộ Đạm Tiên", hay còn gọi là "Kiều gặp mộ Đạm Tiên". Đạm Tiên Là một ca nương tài sắc vẹn toàn, nhưng số phận lại vô cùng bất hạnh, bạc mệnh. Cuộc đời của Đạm Tiên tượng trưng cho thân phận bi kịch của những kiếp người tài hoa trong xã hội phong kiến xưa, những người có tài nhưng lại phải chịu nhiều truân chuyên, chìm nổi.Khi Thúy Kiều viếng mộ và nghe kể về cuộc đời Đạm Tiên, nàng cảm thấy đau xót, đồng thời nhận ra sự tương đồng với số phận bất hạnh của chính mình. Lời khóc cho Đạm Tiên cũng chính là lời ai oán cho thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.Qua nhân vật Đạm Tiên, Nguyễn Du thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc, sự đồng cảm và xót thương vô hạn đối với số phận con người tài hoa bạc mệnh.

Câu 1Thể thơ lục bát

Câu 2:

Lời thoại trực tiếp

Câu 3

Từ láy được sử dụng một cách tinh tế và giàu sức gợi

Câu 4

Thúy Kiều cảm thương sâu sắc và thể hiện lòng trắc ẩn

Câu5

Từ nội dung văn bản, bài học rút ra cho bản thân là cần phải sống có lòng nhân ái, biết yêu thương và đồng cảm với những số phận bất hạnh xung quanh. Vì cuộc sống vô thường, hôm nay ta có thể ở vị thế cao sang, nhưng ngày mai có thể gặp cảnh éo le. Lòng trắc ẩn không chỉ giúp an ủi người khác mà còn làm cho tâm hồn mình thanh cao hơn, hướng thiện hơn, như cách Thúy Kiều đã làm khi viếng mộ Đạm Tiên.

Vì z≥y≥x nên ta có:

(x-y)²≥0

z(z-x)(z-y)≥0

Câu1

Trong văn bản “Chuyện Lý tướng quân” của Nguyễn Dữ, nhân vật Lý Hữu Chi là hình ảnh tiêu biểu cho cái ác và lòng tham vô độ của con người. Hữu Chi vốn chỉ là một người làm ruộng, nhưng nhờ có sức khỏe và giỏi đánh trận nên được phong làm tướng quân. Khi có quyền thế, hắn trở nên tham lam, độc ác, sa đọa, chỉ biết ham mê sắc đẹp và tiền tài, coi thường sinh mạng con người. Hắn làm nhiều điều trái phép, khiến dân chúng khổ sở, nhưng vẫn điềm nhiên, không chút hối hận. Dù được một thầy tướng khuyên răn, Hữu Chi vẫn ngang ngược, hống hách, thậm chí dâm cuồng, chém giết không kiêng dè. Cuối cùng, khi chết đi, hắn phải chịu hình phạt nơi âm phủ, bị quỷ sứ hành hạ, thân xác tan nát, linh hồn đau đớn không nguôi. Qua đó, Nguyễn Dữ muốn gửi gắm bài học sâu sắc về luật nhân quả, rằng kẻ làm điều ác dù quyền cao chức trọng cũng sẽ phải đền tội.

Câu 1

Văn bản trên thuộc thể loại truyện truyền kì.

Câu 2

Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi thứ ba.

Câu 3

Nhân vật chính trong văn bản là Lý Hữu Chi. Nhân vật này được mô tả với những nét tính cách tham lam vô độ, bất chấp mọi thủ đoạn để đạt được mục đích của mình.

Câu 4

Một chi tiết hoang đường, kì ảo trong truyện là Lý Hữu Chi bị trừng phạt bởi những thế lực siêu nhiên. Tác dụng của chi tiết này là làm nổi bật chủ đề của truyện, thể hiện sự công bằng của trời đất và cảnh báo về hậu quả của lòng tham.

Câu 5

Ý nghĩa : nhằm phê phán thói tham lam, ích kỷ của con người và đề cao những giá trị đạo đức tốt đẹp. Bài học rút ra cho bản thân là cần sống trung thực, biết đủ và không nên vì lòng tham mà làm những điều sai trái.