Hoàng Nguyễn Bảo Hân
Giới thiệu về bản thân
a . mặc dù sau đại thắng mùa xuân 1975 , nước ta đã sạch bóng quân thù và thống nhất về mặt lãnh thổ , nhưng việc thống nhất về mặt nhà nước là vô cùng cấp thiết vì :
- tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau : lúc bấy giờ , ở miền bắc là viêt nam dân chủ cộng hoà , còn ở miền nam là chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền nam việt nam . Mỗi miền có cơ quan quyền lực và quản lí riêng .
- nguyện vọng của nhân dân : thống nhất đất nước là ý chỉ và nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước , mong muốn có một chính phủ duy nhất đại diện cho dân tộc .
- yêu cầu phát triển cách mạng : để lãnh đạo cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội , bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế , cần có một bộ máy nhà nước thống nhất , một cơ quan quyền lực chung cho cả nước .
- quy luật khách quan : thống nhất đất nước là quy luật tất yếu của lịch sử dân tộc việt nam .
b . quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước diễn ra khẩn trương qua cá mốc thời gian quan trọng sau :
- tháng 9/1975 : hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 24 đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước .
- tháng 11/1975 : hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chúc tại sài gòn , nhất trí về chủ trương , bước đi và cách thức thống nhất .
ngày 25/4/1976 : kỳ họp thứ nhất quốc hội khoá VI họp tại HÀ NỘI đã đưa ra quyết định lịch sử :
+ thủ đô là Hà Nội
+ Quốc kỳ lá cờ đỏ sao vàng : Quốc ca là bài tiến quân ca ; Quốc huy mang dòng chữ cộng hoà xã hội chủ nhĩa VIỆT NAM .
+ đổi tên thành phố SÀI GÒN - GIA ĐỊNH thành THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .
+ Bầu các chúc danh lãnh đạo cao nhất của nhà nước và các cơ quan nhà nước .
ý nghĩa : việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã tạo ra những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy súc mạnh toàn diện của đất nước , đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội .
a. đặc điểm và ý nghĩa của địa hình , đất đai
đặc điểm
- địa hình rất đa dạng và bị chia cắt mạnh . phía tây là vùng núi ( Trường Sơn Nam ) , phía đông là dải đồng bằng hẹp bị các dãy núi đâm ngang ra sát biển chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ . bờ biển khúc khuỷu , có nhiều vũng vịnh , đầm phá .
- đất đai : chủ yếu là chất xám bạc màu trên phù xa cổ vả đất cát ven biển . Đất phù sa màu mỡ chỉ tập trung ở một số đồng bằng nhỏ hẹp ven sông .
ý nghĩa
- thuận lợi:
+ địa hình núi phía tây thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn ( bò )
+ các vũng , vịnh kín gió thuận lợi xây dưngk các cảng nước sâu ( như Cam Ranh ; Dung Quất ) và phát triển nuôi trồng thuỷ sản .
+ bờ biển đẹp tạo điều kiện phát triển du lịch biển .
- khó khăn : diện tích đồng bằng nhỏ hẹp làm hạn chế quy mô sản xuất lương thực .
b. hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đối mặt với khá nhiều thách thức từ tự nhiên :
- khí hậu khắc nghiệt : đây là vùng khô hạn nhất cả nước . hiện tượng hạn kéo dài thường xuyên cxayr ra , dẫn đến nguy cơ hoang mạc hoá .
-thiên tai : thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão , lũ lụt cục bộ vào mùa mưa và hiện tượng cát bay , cát lấn sâu vào dồng ruộng , làng mạc .
- khoáng sản : trừ một số loại như cát thuỷ tinh , đá xây dựng và một ít dầu khí ngoài khơi , nhìn chung khoáng sản của vùng không quá phong phú so với các vùng khác.