Vàng A Tớ
Giới thiệu về bản thân
Áp dụng quy tắc mômen lực đối với trục quay tại O để thanh nằm ngang cân bằng:
M_P = M_T
M_P = M_TP \cdot d_P = T \cdot d_T
Gọi góc hợp bởi dây AB và phương thẳng đứng là \alpha. Vì dây AC nằm ngang và góc \widehat{BAC} = 120^\circ, nên góc \alpha = 120^\circ - 90^\circ = 30^\circ.
\vec{T}_{AB} + \vec{T}_{AC} + \vec{P} = 0
Chiếu phương trình lên hai phương: Theo phương thẳng đứng (Oy): T_{AB} \cdot \cos(30^\circ) = P Theo phương nằm ngang (Ox): T_{AB} \cdot \sin(30^\circ) = T_{AC}
Lực căng dây AB (T_{AB}):
T_{AB} = \frac{P}{\cos(30^\circ)} = \frac{78,4}{\frac{\sqrt{3}}{2}} \approx 90,53 \text{ (N)}
Lực căng dây AC (T_{AC}):
T_{AC} = T_{AB} \cdot \sin(30^\circ) = 90,53 \cdot 0,5 \approx 45,26 \text{ (N)}
Lực căng dây AB: 90,53 N Lực căng dây AC: 45,26 N
a. Tính lực ma sát trượt (Fms}): Vì chiếc hộp chuyển động trên mặt phẳng ngang, áp lực N của hộp lên mặt sàn có độ lớn bằng trọng lượng của vật:
N = P = m × g = 40 × 9,8 = 392 (N)
Công thức tính lực ma sát trượt là:
Fms= u × N = 0,35 × 392 = 137,2 (N)
b. Xác định hướng và độ lớn của gia tốc (a):
Về hướng: Gia tốc vectơ a cùng hướng với lực đẩy vectơ F (hướng theo chiều chuyển động của chiếc hộp).
Về độ lớn: Áp dụng định luật II Newton theo phương chuyển động:
F - Fms = m × a
Từ đó, ta tính được gia tốc a:
a = \frac{F - F_{ms}}{m} = \frac{160 - 137,2}{40} = \frac{22,8}{40} = 0,57 \text{ (m/s}^2\text{)}
Lực ma sát: 137,2 N
Gia tốc: 0,57 m/s², hướng cùng chiều với lực đẩy.
- Lập luận khách quan và cân bằng : thừa nhận lợi ích, xác định vai trò công cụ
- Bằng chứng cá nhân sống động tự sự : chi tiết chân thực, muối quan hệ học tập, sức khỏe hình ảnh
- Lời kiêu gọi tích cực : tính đối thoại đưa ra lối thoát
Tóm tắt :đặt vấn đề , phân tích nguyên nhân gây nghiệm trải nghiệm cá nhân ( phân tích mặt tiêu cực ) kiêu gọi hoạt động và chia sẻ tâm tình , khẳng định kết luận
Giới thiệu : Thừa nhận ưu điểm nguyên nhân phân tích tác hại qua kinh nghiệm Cá nhân Kêu gọi giải pháp tinh thần Khẳng định Kết luận là một trình tự hiệu quả, thuyết phục vì nó cân bằng được giữa lý lẽ và cảm xúc, giữa tính khách quan và tính cá nhân.
Cái này phụ thuộc vào mỗi con người nhưng đang số điện thoại thông minh là ông chủ
a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của Nam: Trục hoành (x) biểu diễn thời gian (s). Trục tung (y) biểu diễn độ dịch chuyển (m). Các điểm: (0; 0), (5; 10), (10; 20). Đồ thị là một đường thẳng nối các điểm này, thể hiện sự dịch chuyển đều. b. Mô tả chuyển động của Nam: Dựa vào bảng và đồ thị ta thấy độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian. Nghĩa là Nam chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi. c. Tính vận tốc của xe trong 15 s đầu và toàn bộ quá trình chuyển động: Vận tốc được tính theo công thức: v = \frac{\text{độ dịch chuyển}}{\text{thời gian}} Trong 10 giây đầu, vận tốc: v = \frac{20 \, m}{10 \, s} = 2 \, m/s Trong 15 giây đầu, do trong bảng chỉ có dữ liệu đến 10 giây, ta chưa có độ dịch chuyển ở 15 giây. Tuy nhiên, vì chuyển động đều, ta suy ra: Độ dịch chuyển trong 15 giây: s = v \times t = 2 \times 15 = 30 \, m Vận tốc trong 15 giây đầu vẫn là: v = \frac{30}{15} = 2 \, m/s Vận tốc trong toàn bộ quá trình chuyển động (từ 0 đến 10 s) là 2 \, m/s (như trên). Nam chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 \, m/s. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là một đường thẳng đi qua các điểm (0;0), (5;10), (10;20).
Gọi thời gian rơi tự do của viên đá là t (s). Quãng đường rơi trong giây cuối cùng là quãng đường rơi trong khoảng thời gian từ t-1 đến t. Quãng đường rơi trong khoảng thời gian T từ lúc bắt đầu đến lúc T là: s(T) = \frac{1}{2} g T^2 Quãng đường rơi trong giây cuối cùng là: s(t) - s(t-1) = 14,7 \text{ (m)} tức là: \frac{1}{2} g t^2 - \frac{1}{2} g (t-1)^2 = 14,7 Thay g = 9,8, ta có: \frac{1}{2} \times 9,8 \times (t^2 - (t-1)^2) = 14,7 t^2 - (t-1)^2 = t^2 - (t^2 - 2t +1) = 2t -1 \frac{1}{2} \times 9,8 \times (2t -1) = 14,7 4,9 \times (2t -1) = 14,7 2t -1 = \frac{14,7}{4,9} = 3 2t = 4 \implies t = 2 (s) Thời gian rơi tự do của viên đá là 2 giây.
Đổi các vận tốc từ km/h sang m/s: v_0 = 64.8 \text{ km/h} = 64.8 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 18 \text{ m/s} v_1 = 54 \text{ km/h} = 54 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 15 \text{ m/s} Gia tốc của xe là: a = \frac{v_1 - v_0}{t} = \frac{15 - 18}{10} = -0.3 \text{ m/s}^2 a. Thời gian để xe đạt vận tốc 36 km/h (tức 10 m/s) kể từ lúc hãm phanh: v = v_0 + at 10 = 18 - 0.3t 0.3t = 8 t = \frac{8}{0.3} = \frac{80}{3} \approx 26.67 \text{ s} b. Thời gian để xe dừng hẳn (v = 0 m/s) kể từ lúc hãm phanh: v = v_0 + at 0 = 18 - 0.3t 0.3t = 18 t = \frac{18}{0.3} = 60 \text{ s} c. Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại: s = v_0t + \frac{1}{2}at^2 s = 18 \times 60 + \frac{1}{2} \times (-0.3) \times 60^2 s = 1080 - 0.15 \times 3600 s = 1080 - 540 = 540 \text{ m}