Thân Quỳnh Chi
Giới thiệu về bản thân
thành phần % khối lượng
giả sử 100 g X:
C: 40/12 = 3,33 mol
H: 6,67/1 = 6,67 mol
O: 53,33/16 = 3,33 mol
chia cho số nhỏ nhất 3,33:
C : H : O = 1 : 2 : 1
→ công thức đơn giản nhất: CH₂O
dữ kiện thực tế
X là thành phần có trong giấm ăn → gợi ý rất rõ là axit axetic
phổ hồng ngoại:
dải rất rộng 2500–3300 cm⁻¹ → nhóm –COOH
đỉnh mạnh khoảng 1700 cm⁻¹ → liên kết C=O
phổ khối lượng có ion phân tử M⁺ ≈ 60
xác định công thức phân tử
khối lượng mol của CH₂O = 30
khối lượng mol thực tế ≈ 60
→ công thức phân tử: (CH₂O)₂ = C₂H₄O₂
công thức cấu tạo thu gọn của X
CH₃–COOH
X là axit axetic (axit etanoic), thành phần chính của giấm ăn
thành phần % khối lượng
giả sử 100 g X:
C: 40/12 = 3,33 mol
H: 6,67/1 = 6,67 mol
O: 53,33/16 = 3,33 mol
chia cho số nhỏ nhất 3,33:
C : H : O = 1 : 2 : 1
→ công thức đơn giản nhất: CH₂O
dữ kiện thực tế
X là thành phần có trong giấm ăn → gợi ý rất rõ là axit axetic
phổ hồng ngoại:
dải rất rộng 2500–3300 cm⁻¹ → nhóm –COOH
đỉnh mạnh khoảng 1700 cm⁻¹ → liên kết C=O
phổ khối lượng có ion phân tử M⁺ ≈ 60
xác định công thức phân tử
khối lượng mol của CH₂O = 30
khối lượng mol thực tế ≈ 60
→ công thức phân tử: (CH₂O)₂ = C₂H₄O₂
công thức cấu tạo thu gọn của X
CH₃–COOH
X là axit axetic (axit etanoic), thành phần chính của giấm ăn
thành phần % khối lượng
giả sử 100 g X:
C: 40/12 = 3,33 mol
H: 6,67/1 = 6,67 mol
O: 53,33/16 = 3,33 mol
chia cho số nhỏ nhất 3,33:
C : H : O = 1 : 2 : 1
→ công thức đơn giản nhất: CH₂O
dữ kiện thực tế
X là thành phần có trong giấm ăn → gợi ý rất rõ là axit axetic
phổ hồng ngoại:
dải rất rộng 2500–3300 cm⁻¹ → nhóm –COOH
đỉnh mạnh khoảng 1700 cm⁻¹ → liên kết C=O
phổ khối lượng có ion phân tử M⁺ ≈ 60
xác định công thức phân tử
khối lượng mol của CH₂O = 30
khối lượng mol thực tế ≈ 60
→ công thức phân tử: (CH₂O)₂ = C₂H₄O₂
công thức cấu tạo thu gọn của X
CH₃–COOH
X là axit axetic (axit etanoic), thành phần chính của giấm ăn
1. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng
- Do hoạt động của con người:
- Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chứa nhiều phân bón, chất tẩy rửa, rác hữu cơ.
- Phân bón hóa học và thuốc trừ sâu từ nông nghiệp bị rửa trôi xuống sông, hồ.
- Chăn nuôi thải ra nhiều chất hữu cơ, amoniac, nitrat, photphat.
- Nguồn tự nhiên (ít hơn):
- Sự phân hủy của xác sinh vật trong nước cũng góp phần cung cấp dinh dưỡng.
2. Tác hại của hiện tượng phú dưỡng
- Tảo phát triển quá mức (nở hoa nước) → che khuất ánh sáng, ngăn cản quang hợp của sinh vật dưới nước.
- Khi tảo chết và phân hủy, vi khuẩn tiêu thụ nhiều oxy, làm thiếu oxy trong nước, khiến cá và sinh vật khác chết hàng loạt.
- Làm đục nước, hôi thối, giảm chất lượng nước → ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.
- Có thể sinh ra độc tố tảo, gây hại cho người và động vật.
1. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng
- Do hoạt động của con người:
- Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chứa nhiều phân bón, chất tẩy rửa, rác hữu cơ.
- Phân bón hóa học và thuốc trừ sâu từ nông nghiệp bị rửa trôi xuống sông, hồ.
- Chăn nuôi thải ra nhiều chất hữu cơ, amoniac, nitrat, photphat.
- Nguồn tự nhiên (ít hơn):
- Sự phân hủy của xác sinh vật trong nước cũng góp phần cung cấp dinh dưỡng.
2. Tác hại của hiện tượng phú dưỡng
- Tảo phát triển quá mức (nở hoa nước) → che khuất ánh sáng, ngăn cản quang hợp của sinh vật dưới nước.
- Khi tảo chết và phân hủy, vi khuẩn tiêu thụ nhiều oxy, làm thiếu oxy trong nước, khiến cá và sinh vật khác chết hàng loạt.
- Làm đục nước, hôi thối, giảm chất lượng nước → ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.
- Có thể sinh ra độc tố tảo, gây hại cho người và động vật.
1. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng
- Do hoạt động của con người:
- Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chứa nhiều phân bón, chất tẩy rửa, rác hữu cơ.
- Phân bón hóa học và thuốc trừ sâu từ nông nghiệp bị rửa trôi xuống sông, hồ.
- Chăn nuôi thải ra nhiều chất hữu cơ, amoniac, nitrat, photphat.
- Nguồn tự nhiên (ít hơn):
- Sự phân hủy của xác sinh vật trong nước cũng góp phần cung cấp dinh dưỡng.
2. Tác hại của hiện tượng phú dưỡng
- Tảo phát triển quá mức (nở hoa nước) → che khuất ánh sáng, ngăn cản quang hợp của sinh vật dưới nước.
- Khi tảo chết và phân hủy, vi khuẩn tiêu thụ nhiều oxy, làm thiếu oxy trong nước, khiến cá và sinh vật khác chết hàng loạt.
- Làm đục nước, hôi thối, giảm chất lượng nước → ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.
- Có thể sinh ra độc tố tảo, gây hại cho người và động vật.
1. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng
- Do hoạt động của con người:
- Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chứa nhiều phân bón, chất tẩy rửa, rác hữu cơ.
- Phân bón hóa học và thuốc trừ sâu từ nông nghiệp bị rửa trôi xuống sông, hồ.
- Chăn nuôi thải ra nhiều chất hữu cơ, amoniac, nitrat, photphat.
- Nguồn tự nhiên (ít hơn):
- Sự phân hủy của xác sinh vật trong nước cũng góp phần cung cấp dinh dưỡng.
2. Tác hại của hiện tượng phú dưỡng
- Tảo phát triển quá mức (nở hoa nước) → che khuất ánh sáng, ngăn cản quang hợp của sinh vật dưới nước.
- Khi tảo chết và phân hủy, vi khuẩn tiêu thụ nhiều oxy, làm thiếu oxy trong nước, khiến cá và sinh vật khác chết hàng loạt.
- Làm đục nước, hôi thối, giảm chất lượng nước → ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.
- Có thể sinh ra độc tố tảo, gây hại cho người và động vật.