Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Giới thiệu về bản thân
(1) \(4 F e S_{2} + 11 O_{2} \rightarrow 2 F e_{2} O_{3} + 8 S O_{2}\)
(2) \(2 S O_{2} + O_{2} \rightleftharpoons 2 S O_{3}\)
(xúc tác \(V_{2} O_{5}\), nhiệt độ thích hợp)
(3) \(S O_{3} + H_{2} S O_{4} \rightarrow H_{2} S O_{4} \cdot S O_{3}\)
(4) \(H_{2} S O_{4} \cdot S O_{3} + H_{2} O \rightarrow 2 H_{2} S O_{4}\)
Hợp chất X có thành phần phần trăm khối lượng: 40% C, 6,67% H và 53,33% O.
Ta có: C : H : O = \(\frac{40}{12}:\frac{6,67}{1}:\frac{53,33}{16}\)
= 3,33 : 6,67 : 3,33
= 1 : 2 : 1
→ Công thức đơn giản nhất của X là CH₂O.
Từ phổ khối lượng, đỉnh ion phân tử có giá trị m/z ≈ 60, suy ra khối lượng mol của X là 60 g/mol.
Khối lượng mol của CH₂O là 30 g/mol, do đó công thức phân tử của X là:
\(\left(\right. C H_{2} O \left.\right)_{2} = C_{2} H_{4} O_{2}\)
Phân tích phổ hồng ngoại cho thấy:
- Có dải hấp thụ rộng trong vùng 2500–3300 cm⁻¹, đặc trưng cho nhóm –OH của axit cacboxylic.
- Có vân hấp thụ mạnh khoảng 1700 cm⁻¹, đặc trưng cho liên kết C=O
Vì vậy, X là một axit cacboxylic, X là thành phần của giấm ăn, suy ra X là axit axetic.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là: \(CH_3COOH\)\(\)
\(\)
Ban đầu (mol):
SO₂ = 0,4 ; O₂ = 0,6 ; SO₃ = 0
Tại cân bằng:
SO₃ = 0,3 mol
→ SO₂ phản ứng = 0,3 mol
→ O₂ phản ứng = 0,15 mol
Cân bằng (mol):
SO₂ = 0,1 ; O₂ = 0,45 ; SO₃ = 0,3
\(K_{c} = \frac{\left[\right. S O_{3} \left]\right.^{2}}{\left[\right. S O_{2} \left]\right.^{2} \left[\right. O_{2} \left]\right.} = \frac{0 , 3^{2}}{0 , 1^{2} \times 0 , 45} = 20\)\(\)
(1) \(4 F e S_{2} + 11 O_{2} \rightarrow 2 F e_{2} O_{3} + 8 S O_{2}\)
(2) \(2 S O_{2} + O_{2} \rightleftharpoons 2 S O_{3}\)
(xúc tác \(V_{2} O_{5}\), nhiệt độ thích hợp)
(3) \(S O_{3} + H_{2} S O_{4} \rightarrow H_{2} S O_{4} \cdot S O_{3}\)
(4) \(H_{2} S O_{4} \cdot S O_{3} + H_{2} O \rightarrow 2 H_{2} S O_{4}\)