Vũ Phương Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Phương Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Thể loại: Bi kịch (được coi là vở kịch nói đầu tiên của văn học hiện đại Việt Nam).

Câu 2.

Hình thức: Đối thoại (giữa các nhân vật) và Độc thoại nội tâm (của nhân vật thầy Thông Thu).

Câu 3.

Ví dụ lời chỉ dẫn: (Khánh kiệt), (Cầm chén thuốc lên), (Thở dài)... (Bạn có thể tìm các cụm từ trong ngoặc đơn ở phần văn bản đọc).

Vai trò: Giúp người đọc/diễn viên hình dung rõ hơn về hành động, cử chỉ, trạng thái cảm xúc của nhân vật và bối cảnh không gian, từ đó giúp nội dung kịch trở nên sinh động và chân thực hơn.

Câu 4.

Hồi hai: Tâm trạng bế tắc, tuyệt vọng khi gia đình rơi vào cảnh phá sản ("khánh kiệt"). Thầy Thông Thu cảm thấy nhục nhã và hối hận vì lối sống ăn chơi trước đây.

Hồi ba: Đỉnh điểm của sự bi kịch. Tâm lí chuyển từ đau khổ sang quyết liệt tìm đến cái chết (uống chén thuốc độc) để giải thoát bản thân khỏi nợ nần và sự khinh miệt của xã hội.

Câu 5.

Quan điểm: Không đồng tình.

Lí do: Dù hoàn cảnh của thầy Thông Thu rất đáng thương và bế tắc, nhưng cái chết không phải là cách giải quyết tốt nhất. Việc tự tử là hành động trốn tránh trách nhiệm với bản thân và gia đình (vợ con). Thay vì chọn cái chết, nhân vật nên đối mặt với sai lầm, nỗ lực làm lại từ đầu để bù đắp cho những lỗi lầm đã gây ra. Cái chết chỉ để lại nỗi đau dài hạn cho những người thân còn sống.



Câu 1. Xác định thể loại của văn bản "Chén thuốc độc".

  • Thể loại: Bi kịch (được coi là vở kịch nói đầu tiên của văn học hiện đại Việt Nam).

Câu 2. Đoạn trích chủ yếu được triển khai bằng hình thức ngôn ngữ nào?

  • Hình thức: Đối thoại (giữa các nhân vật) và Độc thoại nội tâm (của nhân vật thầy Thông Thu).

Câu 3. Chỉ ra một số lời chỉ dẫn sân khấu và vai trò của chúng.

  • Ví dụ lời chỉ dẫn: (Khánh kiệt), (Cầm chén thuốc lên), (Thở dài)... (Bạn có thể tìm các cụm từ trong ngoặc đơn ở phần văn bản đọc).
  • Vai trò: Giúp người đọc/diễn viên hình dung rõ hơn về hành động, cử chỉ, trạng thái cảm xúc của nhân vật và bối cảnh không gian, từ đó giúp nội dung kịch trở nên sinh động và chân thực hơn.

Câu 4. Phân tích diễn biến tâm lí của thầy Thông Thu trong hồi thứ Hai và hồi thứ Ba.

  • Hồi hai: Tâm trạng bế tắc, tuyệt vọng khi gia đình rơi vào cảnh phá sản ("khánh kiệt"). Thầy Thông Thu cảm thấy nhục nhã và hối hận vì lối sống ăn chơi trước đây.
  • Hồi ba: Đỉnh điểm của sự bi kịch. Tâm lí chuyển từ đau khổ sang quyết liệt tìm đến cái chết (uống chén thuốc độc) để giải thoát bản thân khỏi nợ nần và sự khinh miệt của xã hội.

Câu 5. Em có đồng tình với quyết định tìm đến cái chết của thầy Thông Thu không? Vì sao?

(Gợi ý đoạn văn 5-7 dòng)

  • Quan điểm: Không đồng tình.
  • Lí do: Dù hoàn cảnh của thầy Thông Thu rất đáng thương và bế tắc, nhưng cái chết không phải là cách giải quyết tốt nhất. Việc tự tử là hành động trốn tránh trách nhiệm với bản thân và gia đình (vợ con). Thay vì chọn cái chết, nhân vật nên đối mặt với sai lầm, nỗ lực làm lại từ đầu để bù đắp cho những lỗi lầm đã gây ra. Cái chết chỉ để lại nỗi đau dài hạn cho những người thân còn sống.

Cường độ điện trường đều E bên trong màng được tính theo công thức:

E = \frac{U}{d}


Thực hiE E E = 8.75 × 10^{6}\mathrm{ V/m} \frac{7}{8} × 10^{(-2-(-9))}\8.75 × 10^{6}\mathrm{ V/m}athrm{ V/m} = 0.875 × 10^{7}\mathrm{ V/m} \frac{0,07\mathrm{\  V}}{8.10^{-9}\mathrm{\  m}} = \frac{7.10^{-2}}{8.10^{-9}}\mathrm{ V/m}n tính toán:





Kết quả câu a: Cường độ điện trường trong màng tế bào là .


. Tính độ lớn lực điện tác dụng lên ion:


Độ lớn lực điện F được tính bằng:

F = |q| ⋅ E


Thực hiện tính toán:


Điện |q| = |-3.2.10^{-19}\mathrm{ C}| = 3.2.10^{E = F F F F = 2.8 × 10^{-12}\mathrm{ N} 28.0 × 10^{-13}\mathrm{ N} (3.2 × 8.75) × 10^{-19+6}\2.8 × 10^{-12}\mathrm{ N}athrm{ N} (3.2 × 10^{-19}\mathrm{ C}) × (8.75 × 10^{6}\mathrm{ V/m}).75 × 10^{6}\mathrm{ V/m}19}\mathrm{ C}ích ion: .

Cường độ điện trường (tính ở câu a): .







Kết quả câu b: Ion âm sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào, và lực điện tác dụng lên ion là .

Điện dung được cho là 

C

=

99000

uF

𝐶

=

9

9

0

0

0


u

F

. Chuyển đổi sang đơn vị Fara (F): 

C

=

99000

×

10

-6

F

=

0

,

099

F

𝐶

=

9

9

0

0

0

×

1

0

6


F

=

0

,

0

9

9


F

Step 2: Xác định điện áp tối đa 

Điện áp tích điện có dải từ 

10

200

V

1

0

2

0

0


V

. Để đạt năng lượng tối đa, ta sử dụng điện áp tối đa: 

V

m

a

x

=

200

V

𝑉

𝐦

𝐚

𝐱

=

2

0

0


V

Step 3: Tính năng lượng tối đa 

Sử dụng công thức tính năng lượng điện tích trữ trong tụ điện 

W

=

1

2

C

V

2

𝑊

=

1

2

𝐶

𝑉

2

.

W

m

a

x

=

1

2

×

0

,

099

F

×

(

200

V

)

2

𝑊

𝐦

𝐚

𝐱

=

1

2

×

0

,

0

9

9


F

×

(

2

0

0


V

)

2

W

m

a

x

=

1

2

×

0

,

099

×

40000

𝑊

𝐦

𝐚

𝐱

=

1

2

×

0

,

0

9

9

×

4

0

0

0

0

W

m

a

x

=

1980

J

𝑊

𝐦

𝐚

𝐱

=

1

9

8

0


J

Answer:

Năng lượng tối đa mà bộ tụ của máy hàn có thể tích trữ được là 

1980

J

𝟏

𝟗

𝟖

𝟎


J

.


b. Xác định năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa 

Step 1: Xác định công suất tối đa 

Công suất hàn tối đa được cho trong bảng thông số là: 

P

m

a

x

=

2500

W

𝑃

𝐦

𝐚

𝐱

=

2

5

0

0


W

Step 2: Xác định thời gian phóng điện ngắn nhất 

Theo mô tả, công suất hàn đạt tối đa khi thời gian phóng điện là ngắn nhất. Thời gian phóng điện có dải từ 

0

,

5

3

s

0

,

5

3


s

.

t

m

i

n

=

0

,

5

s

𝑡

𝐦

𝐢

𝐧

=

0

,

5


s

Step 3: Tính năng lượng giải phóng 

Sử dụng công thức tính năng lượng (công) 

E

=

P

×

t

𝐸

=

𝑃

×

𝑡

.

E

=

P

m

a

x

×

t

m

i

n

𝐸

=

𝑃

𝐦

𝐚

𝐱

×

𝑡

𝐦

𝐢

𝐧

E

=

2500

W

×

0

,

5

s

𝐸

=

2

5

0

0


W

×

0

,

5


s

E

=

1250

J

𝐸

=

1

2

5

0


J

Answer:

Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa là 

1250

J

𝟏

𝟐

𝟓

𝟎


J

.

Gọi r_{13r_{23} và  là khoảnq_{1}q_{2}cq_{3}ch tr_{13} + r_{23} = 6, \mathrF_k\\left( \f\frac{rr_{23} = 2r_{13r_{13} + r_r_{13r_{23} =q_{3}4, \mathrm{cm} = 2, \mathrq_{1}q_{2}cm}q_{1}3} = 6, \mq_{2}thrm{cm}{13}}{r_{23}} = \fracq_{3}1}{2}ac{r_{13}}{r_{23}}\right) ^{2} = \frac{\vert q_{|q_{3}|}\vert }{\vert q_{2}\vert } = \frac{1.5}{6} = \frac{1}{4}rac{\vert q_{1}q_{q_{3} ≠ 0}\vert }{r^{2}_{13}} = k\frac{\vert q_{2}q_{3}\vert }{r^{2}_{23}}13} = F_{23}{cm}    đến . Ta có .

Điều kiện cân bằng lực: 



Suy ra , hay .

Kết hợp với , ta được  và .

Vậy,  phải đặt trên đoạn thẳng nối  và , cách  2 cm và cách  4 cm.


2. Giá trị của điện tích :

Từ phq_{3}ơng trình cân bằng lựcq_{1}q_{2}ta thấy rằng giá trị của  đã bị triệt tiêu. Điều này có nghĩa là bất kỳ giá trị điện tích nào khác không () đều có thể đặt tại vị trí đã xác định để lực điện tác dụng lên nó bằng 0.


3. Vẽ hình minh họa:



      q₁ (1.5 µC)           q₃ (bất kỳ ≠ 0)           q₂ (6 µC)

      ●-----------------------●-----------------------●

      <------ 2 cm ------>     <------ 4 cm ------>



Hình minh họa cho thấy  nằm trên đường thẳng nối  và , với khoảng cách tương ứng là 2 cm và 4 cm.

Đoạn thẳng dài 12 cm là quãng đường mà vật đi được từ vị trí biên âm đến vị trí biên dương, tức là bằng 2A.

Do đó, ta có:

2A = 12 cm

A = 12/2 = 6 cm.

Vật thực hiện được 20 dao động toàn phần trong thời gian 62,8 s.

Chu kì dao động được tính bằng 


Vận tốc của vật tại li độ 

x𝑥

được tính bằng công thức 

v=±ωA2−x2𝑣=±𝜔𝐴2−𝑥2√

.
Thay các giá trị đã biết vào, ta có 

v=±262−(-2)2=±236−4=±232=±82cm/s𝑣=±262−(−2)2√=±236−4√=±232√=±82√cm/s

.
Vì vật đi theo chiều hướng về vị trí cân bằng và li độ 

x=-2cm𝑥=−2cm

(âm), nên vật đang chuyển động theo chiều dương. Do đó, vận tốc là 

v=82cm/s𝑣=82√cm/s

.

Gia tốc của vật tại li độ 

x𝑥

được tính bằng công thức 

a=−ω2x𝑎=−𝜔2𝑥

.
Thay các giá trị đã biết vào, ta có 

a=−(2)2(-2)=-4(-2)=8cm/s2𝑎=−(2)2(−2)=−4(−2)=8cm/s2

.

Vận tốc của vật là 

82cm/s82√cm/s

.
Gia tốc của vật là 

8cm/s28cm/s2

.


Đoạn thẳng dài 12 cm là quãng đường mà vật đi được từ vị trí biên âm đến vị trí biên dương, tức là bằng 2A.

Do đó, ta có:

2A = 12 cm

A = 12/2 = 6 cm.

Vật thực hiện được 20 dao động toàn phần trong thời gian 62,8 s.

Chu kì dao động được tính bằng 


Vận tốc của vật tại li độ 

x𝑥

được tính bằng công thức 

v=±ωA2−x2𝑣=±𝜔𝐴2−𝑥2√

.
Thay các giá trị đã biết vào, ta có 

v=±262−(-2)2=±236−4=±232=±82cm/s𝑣=±262−(−2)2√=±236−4√=±232√=±82√cm/s

.
Vì vật đi theo chiều hướng về vị trí cân bằng và li độ 

x=-2cm𝑥=−2cm

(âm), nên vật đang chuyển động theo chiều dương. Do đó, vận tốc là 

v=82cm/s𝑣=82√cm/s

.

Gia tốc của vật tại li độ 

x𝑥

được tính bằng công thức 

a=−ω2x𝑎=−𝜔2𝑥

.
Thay các giá trị đã biết vào, ta có 

a=−(2)2(-2)=-4(-2)=8cm/s2𝑎=−(2)2(−2)=−4(−2)=8cm/s2

.

Vận tốc của vật là 

82cm/s82√cm/s

.
Gia tốc của vật là 

8cm/s28cm/s2

.