VŨ ĐỨC TUẤN
Giới thiệu về bản thân
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo các tiêu chí:
1. Đại diện
- Hệ tuần hoàn hở: gặp ở đa số động vật không xương sống như côn trùng, thân mềm.
- Hệ tuần hoàn kín: gặp ở giun đốt, mực ống, bạch tuộc và động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
2. Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn hở: tim và mạch máu nhưng mạch không khép kín hoàn toàn.
- Hệ tuần hoàn kín: tim và hệ mạch kín hoàn toàn (động mạch – mao mạch – tĩnh mạch).
3. Đường đi của máu (dịch tuần hoàn)
- Hệ tuần hoàn hở: máu từ tim → mạch → tràn vào khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với tế bào → trở về tim.
- Hệ tuần hoàn kín: máu luôn chảy trong mạch kín, không tràn ra ngoài.
4. Tốc độ máu trong hệ mạch
- Hệ tuần hoàn hở: máu chảy chậm, áp lực thấp.
- Hệ tuần hoàn kín: máu chảy nhanh hơn, áp lực cao.
👉 Tóm lại: Hệ tuần hoàn kín hiệu quả hơn trong vận chuyển chất vì máu lưu th
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo các tiêu chí:
1. Đại diện
- Hệ tuần hoàn hở: gặp ở đa số động vật không xương sống như côn trùng, thân mềm.
- Hệ tuần hoàn kín: gặp ở giun đốt, mực ống, bạch tuộc và động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
2. Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn hở: tim và mạch máu nhưng mạch không khép kín hoàn toàn.
- Hệ tuần hoàn kín: tim và hệ mạch kín hoàn toàn (động mạch – mao mạch – tĩnh mạch).
3. Đường đi của máu (dịch tuần hoàn)
- Hệ tuần hoàn hở: máu từ tim → mạch → tràn vào khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với tế bào → trở về tim.
- Hệ tuần hoàn kín: máu luôn chảy trong mạch kín, không tràn ra ngoài.
4. Tốc độ máu trong hệ mạch
- Hệ tuần hoàn hở: máu chảy chậm, áp lực thấp.
- Hệ tuần hoàn kín: máu chảy nhanh hơn, áp lực cao.
👉 Tóm lại: Hệ tuần hoàn kín hiệu quả hơn trong vận chuyển chất vì máu lưu th
Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo các tiêu chí:
1. Đại diện
- Hệ tuần hoàn hở: gặp ở đa số động vật không xương sống như côn trùng, thân mềm.
- Hệ tuần hoàn kín: gặp ở giun đốt, mực ống, bạch tuộc và động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
2. Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn hở: tim và mạch máu nhưng mạch không khép kín hoàn toàn.
- Hệ tuần hoàn kín: tim và hệ mạch kín hoàn toàn (động mạch – mao mạch – tĩnh mạch).
3. Đường đi của máu (dịch tuần hoàn)
- Hệ tuần hoàn hở: máu từ tim → mạch → tràn vào khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với tế bào → trở về tim.
- Hệ tuần hoàn kín: máu luôn chảy trong mạch kín, không tràn ra ngoài.
4. Tốc độ máu trong hệ mạch
- Hệ tuần hoàn hở: máu chảy chậm, áp lực thấp.
- Hệ tuần hoàn kín: máu chảy nhanh hơn, áp lực cao.
👉 Tóm lại: Hệ tuần hoàn kín hiệu quả hơn trong vận chuyển chất vì máu lưu th
a, 5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2↑ + 8H2O
b,
Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL
máu là: 10-6 mol
Xét sơ đồ:
2KMnO4→5CaSO410−6mol→2,5×10−6mol2KMnO4→5CaSO410−6mol→2,5×10−6mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là:
2,5×10−6×40×103×100=10mg/100mL2,5×10−6×40×103×100=10mg/100mL.
-82,15(kJ)
a,
Chất oxi hóa : HNO3
Chất khử : Fe
Quá trình oxi hóa : Fe ---> Fe+3 + 3e x 1
Quá trình khử N+5 + 3e ---> N+2 x 1
Fe + 4HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
b,
Chất oxi hóa : KMnO4
Chất khử : FeSO4
Quá trình oxi hóa : 2.Fe+2 ---> 2.Fe+3 + 2e x 5
Quá trình khử : Mn+7 + 5e --> Mn+2 x 2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 →→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.