NGUYỄN MINH TUẤN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN MINH TUẤN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Đóng mở của khí khổng: Hình thức: Ứng động không sinh trưởng. Vì sao: Do sự biến đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu. b. Nở hoa của cây mười giờ: Hình thức: Ứng động sinh trưởng (Quang ứng động). Vì sao: Do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai mặt của cánh hoa dưới tác động của ánh sáng/nhiệt độ.

1.

Gây mất nước và điện giải: Tiêu chảy làm giảm khả năng tái hấp thu nước và các ion khoáng (như Na+, K+) ở ruột già. Việc mất quá nhiều nước và chất điện giải khiến thể tích máu giảm, gây rối loạn hoạt động của tim mạch và hệ thần kinh, dễ dẫn đến trụy mạch và tử vong nếu không bù dịch kịp thời. Rối loạn hấp thụ dinh dưỡng: Khi bị tiêu chảy, thức ăn di chuyển quá nhanh qua ống tiêu hóa, niêm mạc ruột có thể bị tổn thương, khiến các chất dinh dưỡng không kịp hấp thụ vào máu. Tình trạng này kéo dài dẫn đến suy dinh dưỡng nghiêm trọng. Suy giảm hệ miễn dịch: Suy dinh dưỡng làm cơ thể trẻ yếu đi, khả năng chống chọi với vi khuẩn, virus kém, tạo thành vòng xoắn bệnh lý khiến bệnh nặng hơn

2.

Vệ sinh ăn uống: Thực hiện "ăn chín, uống sôi". Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc hoặc thực phẩm nhiễm khuẩn.

1. Đại diện: Hệ tuần hoàn hở: Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...) và chân khớp (côn trùng, tôm...). Hệ tuần hoàn kín: Động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú) và một số động vật không xương sống (giun đốt, mực ống, bạch tuộc). 2. Cấu tạo: Hệ tuần hoàn hở: Gồm tim, hệ thống động mạch, tĩnh mạch và các xoang cơ thể. Không có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch. Hệ tuần hoàn kín: Gồm tim, hệ thống động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Có mạng lưới mao mạch dày đặc kết nối động mạch với tĩnh mạch. 3. Đường đi của máu: Hệ tuần hoàn hở: Tim bơm máu vào động mạch → đổ vào xoang cơ thể (máu trộn lẫn dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô) → máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào → theo tĩnh mạch trở về tim. Hệ tuần hoàn kín: Tim bơm máu vào động mạch → mao mạch (máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch) → tĩnh mạch → trở về tim. Máu lưu thông liên tục trong mạch kín. 4. Tốc độ máu trong hệ mạch: Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy với áp lực thấp và tốc độ chậm. Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

a) C từ +3 lên +4

Mn từ +7 xuống +2

2MnO4-+16H+10e-> 2Mn2++8H2O

5C2O42--> 10CO2 + 10e

phương trình sau khi cân bằng:

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 ->5CaSO4+K2SO4 + 2MnSO4+10CO2 + 8H2O

b) nKMnO4 = 2,05 . 10-3 . 4,88.10-4 = 9,994.10-7 mol

 

rH0298 = [-542,83 + 2(-167,16)] - (-795) = -81,15 kJ/mol

a)

-Quá trình oxi hóa : Fe0  -> Fe+3 + 3e

-Quá trình khử:N+5 + 3e -> N+2

-Phương trình sau khi cân bằng:Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.

-Chất khử:Fe

-Chất Oxi hóa: N

b)

-Quá trình oxi hóa : 2Fe+2  -> Fe+3 + 2e

-Quá trình khử:Mn+7 + 5e -> Mn+2

-Phương trình sau khi cân bằng:2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.

-Chất khử:Fe

-Chất Oxi hóa: Mn