LÊ THẾ TÙNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của LÊ THẾ TÙNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Đóng mở của khí khổng

→ Thuộc ứng động không sinh trưởng.
Vì: Sự đóng – mở khí khổng do thay đổi sức trương nước của tế bào khí khổng, không phụ thuộc vào hướng tác nhân kích thích và không kèm theo sự sinh trưởng.

b. Nở hoa của cây mười giờ

→ Thuộc ứng động sinh trưởng (quang ứng động).
Vì: Hoa nở theo chu kỳ ánh sáng trong ngày, không phụ thuộc hướng ánh sáng mà do sự sinh trưởng không đều của các tế bào cánh hoa.

Tiêu chảy là nguyên nhân gây suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ vì:

  • Làm trẻ mất nhiều nước và điện giải → dễ mất nước nặng, truỵ tim mạch, tử vong.
  • Tổn thương ruột → giảm hấp thu dinh dưỡng → suy dinh dưỡng nhanh.
  • Trẻ suy dinh dưỡng lại dễ bị tiêu chảy hơn → tạo vòng xoắn bệnh lý nguy hiểm.

Phòng tránh tiêu chảy:

  • Ăn chín, uống sôi, dùng nước sạch.
  • Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu.
  • Tiêm phòng đầy đủ (đặc biệt vắc-xin Rotavirus).
  • Khi trẻ bị tiêu chảy cần bù nước sớm và đưa đi khám nếu có dấu hiệu nặng.

1. Đại diện:
Hệ tuần hoàn hở: Có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...) và chân khớp (tôm, côn trùng...).
Hệ tuần hoàn kín: Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và các động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
2. Cấu tạo:
Hệ tuần hoàn hở: Gồm tim, hệ mạch (không có mao mạch) và dịch tuần hoàn (máu trộn lẫn dịch mô).
Hệ tuần hoàn kín: Gồm tim, hệ mạch (đầy đủ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch) và dịch tuần hoàn (máu).
3. Đường đi của máu:
Hệ tuần hoàn hở: Tim bơm máu vào động mạch, sau đó tràn vào khoang cơ thể. Tại đây, máu trao đổi chất trực tiếp với các tế bào rồi theo tĩnh mạch về tim.
Hệ tuần hoàn kín: Tim bơm máu vào động mạch, máu đi đến mao mạch để trao đổi chất với tế bào qua thành mạch, sau đó theo tĩnh mạch trở về tim. Máu luôn chảy liên tục trong mạch kín.
4. Tốc độ máu trong hệ mạch:
Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy với tốc độ chậm, áp lực máu thấp.
Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy với tốc độ nhanh, áp lực máu trung bình hoặc cao.

a,

  • Chất khử: Fe (sắt) bị oxi hóa thành Fe^3+ trong Fe(NO3)3.
  • Chất oxi hóa: N trong HNO3 bị khử thành NO.
  • $$4\text{Fe} + 10\text{HNO}_{3} \rightarrow 4\text{Fe(NO}_{3}\text{)}_{3} + 2\text{NO} + 4\text{H}_{2}\text{O}$$4Fe+10HNO34Fe(NO3)3+2NO+4H202

  • b,

  • Chất khử: Fe^2+ trong FeSO4 bị oxi hóa thành Fe^3+ trong Fe2(SO4)3.
  • Chất oxi hóa: MnO4^- bị khử thành Mn^2+ trong MnSO4.
  • $$2\text{KMnO}_{4} + 10\text{FeSO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow 5\text{Fe}_{2}(\text{SO}_{4})_{3} + 2\text{MnSO}_{4} + 2\text{K}_{2}\text{SO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{O}$$2KMnO4+10FeSO4+8H2SO45Fe2(SO4)3+2MnSO4+2K2SO4+8H2O

  •  
  • $$2\text{KMnO}_{4} + 10\text{FeSO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow 5\text{Fe}_{2}(\text{SO}_{4})_{3} + 2\tet{MnSO}_{4} + 2\text{K}_{2}\text{SO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{O}$$$$2\text{KMnO}_{4} + 10\text{FeSO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow 5\text{Fe}_{2}(\text{SO}_{4})_{3} + 2\text{MnSO}_{4} + 2\text{K}_{2}\text{SO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{O}$$$$2\text{KMnO}_{4} + 10\text{FeSO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow 5\text{Fe}_{2}(\text{SO}_{4})_{3} + 2\text{MnSO}_{4} + 2\text{K}_{2}\text{SO}_{4} + 8\text{H}_{2}\text{O}$$

a,2KMno4 +3H2SO4 + 5CaC2O4  -> 2MnSO4 +K2SO4 + 5CaSO4 +10CO2 + 8H20 

b, 9,998mg/100mL