Trần Minh Phương
Giới thiệu về bản thân
Ở hình vẽ, cực S của nam châm hướng về phía khung dây và đang tiến lại gần.
Các đường sức từ đi vào cực S, nên từ trường xuyên qua khung dây hướng từ khung dây về phía nam châm. Khi nam châm lại gần, từ thông qua khung tăng lên.
Theo định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây phải tạo ra từ trường chống lại sự tăng của từ thông, tức là mặt khung dây gần nam châm phải trở thành cực S để đẩy cực S của nam châm.
Muốn mặt khung dây phía nam châm là cực S, thì theo quy tắc nắm tay phải dòng điện trong khung phải chạy theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ phía nam châm.
Vì vậy chiều dòng điện cảm ứng trong khung là:
B → C → D → A → B.
a)
Cường độ dòng điện trên đường dây
\(I = \frac{P}{U} = \frac{50000}{500} = 100 A\)
Công suất hao phí trên đường dây
\(P_{h p} = I^{2} R\) \(P_{h p} = 100^{2} \times 4 = 40000 W = 40 k W\)
Độ giảm thế trên đường dây
\(\Delta U = I R\) \(\Delta U = 100 \times 4 = 400 V\)
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ
\(U_{t t} = U - \Delta U\) \(U_{t t} = 500 - 400 = 100 V\)
Hiệu suất truyền tải
\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} \times 100 \%\) \(H = \frac{50 - 40}{50} \times 100 \% = 20 \%\)
b)
Tỉ số vòng dây:
\(\frac{N_{1}}{N_{2}} = 0 , 1\) \(\frac{U_{1}}{U_{2}} = 0 , 1\) \(U_{2} = \frac{U_{1}}{0 , 1} = 5000 V\)
Dòng điện trên đường dây
\(I = \frac{P}{U_{2}}\) \(I = \frac{50000}{5000} = 10 A\)
Công suất hao phí
\(P_{h p} = I^{2} R\) \(P_{h p} = 10^{2} \times 4 = 400 W = 0 , 4 k W\)
Độ giảm thế
\(\Delta U = I R\) \(\Delta U = 10 \times 4 = 40 V\)
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ
\(U_{t t} = 5000 - 40 = 4960 V\)
Hiệu suất
\(H = \frac{50 - 0 , 4}{50} \times 100 \%\) \(H = 99 , 2 \%\)
a) Điện lượng trong 1 giây là :
q= Ne = \(10^{18}\).1.6.\(10^{-19}\) = 0.16C
vì I= \(\frac{q}{t}\) mà t = 1s nên I= 0.16A
b) F= 5.\(10^{-3}\) . 0,16 . 0,5 = 4.\(10^{-4}\) N