Trần Thị Lan Anh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Người kế trong văn bản: Sa dạ sa dồng.
Câu 2.
Hình ảnh "biển" hiện ra trong văn bản có đặc điếm: Dữ dội, hung hiểm, đầy sóng gió, là nơi các sa dạ sa dồng phải chèo thuyền phục dịch các quan slay ở cõi âm.
Câu 3.
Chủ đề: Cuộc sống bất công, oan trái và thân phận bất hạnh của những người dân lao động, bé mọn, khốn khổ.
Câu 4.
- HS chỉ ra đặc điểm của các rán nước:
+ Rán nước thứ sáu:
Thấy nước văn mông mốc.
+ Rán nước thứ bảy:
Nơi đây có ngọ lồm bủa giăng.
+ Rán nước thứ tám:
Nước thét gào kéo xuống Long Vương.
+ Rán nước thứ chín:
Khắp mặt biển nước sôi gầm réo.
+ Rán nước thứ mười:
Thuyền lướt theo nước trời băng băng.
+ Rán nước thứ mười một:
Sóng đuổi sóng xô đi.
+ Rán nước thứ mười hai:
- A! Bờ biển kia rồi.
- HS rút ra ý nghĩa biểu tượng của các rán nước: Các rán nước biếu tượng cho những oan khiên, khổ đau, áp bức chồng chất mà bọn quan lại thống trị và cái ác giáng xuống đầu những người lao động, khốn khố, thấp cố bé họng.
Câu 5.
- HS chỉ ra những âm thanh xuất hiện trong đoạn thơ:
+ Ẩm thanh của mặt biển nước sôi gầm réo.
+ Âm thanh tiếng kêu cứu lo sợ, tuyệt vọng,... của những sa dạ sa dồng.
- HS nêu ấn tượng của bản thân về những âm thanh đó. Ví dụ: Những âm thanh đó gợi ra sự hung dữ khủng khiếp của biển nước sôi gầm réo sẵn sàng nhấn chìm, nuốt chửng,... con người và sự mỏng manh, bé nhỏ của chiếc thuyền gắn liền thân phận tội nghiệp của những người phu chèo thuyền.
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Học sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đoạn trích:
Chèo đi rán thứ sáu/ .../ Đừng cho tôi bỏ thân chốn này, biển hỡi!.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm)
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nội dung:
++ Sức mạnh dữ dội, cuồng bạo, khủng khiếp của những rán nước trên mặt biển.
++ Thân phận nhỏ bé, yếu đuối, khốn khổ của các sa dạ sa dồng khi vượt biển.
=> Đoạn trích là tiếng kêu thương cho số phận khốn khổ, bị đày đoạ, cực nhục của các sa dạ sa dồng, cũng là những con người lao động bé nhỏ, tội nghiệp, những thân phận bị áp bức.
Qua đó, phản ánh thực trạng xã hội áp bức bất công, chồng chất oan khiên giáng xuống đầunhững con người bé mọn, vô tội.
+ Về nghệ thuật: Đoạn trích thể hiện trí tưởng tượng phong phú, sáng tạo của tác giả dân gian. Đoạn trích đã mượn thế giới của cõi âm để phản ánh hiện thực bất công, tàn khốc,...
Ngôn ngữ, hình ảnh sinh động, thế hiện tư duy trực quan, chất phác,... của người đồng bào.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về giá trị của tình thân trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (3,5 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích từ khóá: Tình thân là tình yêu thương, quý mến, đùm bọc nhau giữa những thành viên trong gia đình.
+ Biểu hiện: Tình thân có thể là tình mẫu tử, phụ tử, anh em,... và là những tình cảm cao quý, đẹp đẽ.+ Ý nghĩa:
++ Là nguồn cội sinh dưỡng, nuôi dưỡng tâm hồn mỗi con người.
++ Là điểm tựa tinh thần, xoa dịu tinh thần và tạo động lực cho chúng ta vượt qua mọi trở ngại trong cuộc sống.
+ Bàn luận: Dù tình thân là một yếu tố quan trọng trong cuộc đời mỗi người nhưng trong bối cảnh xã hội hiện nay, tình thân không còn giữ được vị trí vốn có của nó. Bởi lẽ những mối quan hệ vốn sâu sắc ngày càng xa cách hơn.
+ Giải pháp:
++ Cần trân trọng và gìn giữ tình thân mà chúng ta vốn có.
++ Cần tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình để kéo gần khoảng cách, tạo dựng và thắt chặt tình thân giữa các thành viên với nhau.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.