Nguyễn Thị Kim Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Kim Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

m=12kg=12000g

Tỉ lệ mol:

\(n_{C_{3} H_{8}} : n_{C_{4} H_{10}} = 3 : 7\)

Đặt:

  • \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 x\)
  • \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 x\)

Khối lượng hỗn hợp:

\(3 x \cdot 44 + 7 x \cdot 58 = 12000\) \(132 x + 406 x = 538 x = 12000\) \(x \approx 22.3\)

Suy ra:

\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 x \approx 66.9 \textrm{ }\textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 x \approx 156.1 \textrm{ }\textrm{ } m o l\)

  • 1 mol \(C_{3} H_{8}\) tỏa 2220 kJ

\(Q_{1} = 66.9 \times 2220 \approx 148518 \textrm{ }\textrm{ } k J\)

  • 1 mol \(C_{4} H_{10}\) tỏa 2874 kJ

\(Q_{2} = 156.1 \times 2874 \approx 448631 \textrm{ }\textrm{ } k J\)

Tổng nhiệt lượng:

\(Q = Q_{1} + Q_{2} \approx 597149 \textrm{ }\textrm{ } k J\)


Mỗi ngày cần:

\(6000 \textrm{ }\textrm{ } k J\) \(\text{S}\overset{ˊ}{\hat{\text{o}}}\text{ ng}\overset{ˋ}{\text{a}}\text{y}=\frac{597149}{6000}\approx99.5\)

a,

  • Trong phản ứng, H₂ và Br₂ là chất phản ứng nên nồng độ sẽ giảm dần theo thời gian.
  • HBr là sản phẩm nên nồng độ tăng dần theo thời gian.

b, \(v_{t b} = \frac{1}{2} \frac{\Delta \left[\right. H B r \left]\right.}{\Delta t}\)

Ví dụ 1: Sắt bị gỉ trong không khí
Sắt phản ứng với oxi và hơi nước tạo thành gỉ sắt.

Phương trình hóa học:

\(4 F e + 3 O_{2} \rightarrow 2 F e_{2} O_{3}\)

Ví dụ 2: Đốt cháy khí metan (khí gas trong bếp)
Metan cháy trong oxi tạo ra khí cacbonic và nước.

Phương trình hóa học:

\(C H_{4} + 2 O_{2} \rightarrow C O_{2} + 2 H_{2} O\)

Phản ứng tỏa nhiệt (ΔH < 0)

1) Đốt cháy metan

\(\text{CH}_{4} + 2 \text{O}_{2} \rightarrow \text{CO}_{2} + 2 \text{H}_{2} \text{O}\)


2) Trung hòa axit – bazơ

\(\text{HCl} + \text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{H}_{2} \text{O}\)


Phản ứng thu nhiệt (ΔH > 0)

1) Nhiệt phân canxi cacbonat

\(\text{CaCO}_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} \text{CaO} + \text{CO}_{2}\)


2) Quang hợp

\(6\text{CO}_2+6\text{H}_2\text{O}\overset{\overset{ˊ}{a}nhs\overset{ˊ}{a}ng}{\rightarrow}\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6+6\text{O}_2\)

  • \(V_{S O_{2}} = 5 , 6\) lít (đktc)

\(n_{SO_2}=\frac{5 , 6}{22 , 4}=0,25\text{mol}\)


Trong \(H_{2} S O_{4}\) đặc, nóng:

\(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4} \left(\right. S O_{2} \left.\right)\)

→ 1 mol \(S O_{2}\) nhận 2 mol e

\(n_{e}\left(\right.nhận\left.\right)=0,25\times2=0,5\text{mol}\)


\(Z n \rightarrow Z n^{2 +} + 2 e\) \(A l \rightarrow A l^{3 +} + 3 e\)

Gọi:

\(n_{Z n} = x , n_{A l} = y\)

Theo bảo toàn e:

\(2 x + 3 y = 0 , 5\)


\(65 x + 27 y = 9 , 2\)\(\)

Từ phương trình 1:

\(x = \frac{0 , 5 - 3 y}{2}\)

Thế vào phương trình 2:

\(65 \left(\right. \frac{0 , 5 - 3 y}{2} \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(32 , 5 \left(\right. 0 , 5 - 3 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(7 , 05 = 70 , 5 y\) \(y=0,1\text{mol}\)


\(m_{Al}=0,1\times27=2,7\text{gam}\)

a,

a,

ΔHphảnứng∘​=∑nΔHf∘​(sp)−∑nΔHf∘​(tp)

Vì O₂ là đơn chất → ΔH°f = 0


\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 105 , 00 \left.\right) \left]\right.\)

Tính:

  • 3CO₂ = 3 × (−393,50) = −1180,50 kJ
  • 4H₂O = 4 × (−241,82) = −967,28 kJ

Tổng sản phẩm:

\(-1180,50-967,28=-2147,78\text{kJ}\)

Tổng chất tham gia:

\(-105,00\text{kJ}\)

Vậy:

\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)

b,

Phương pháp

ΔH (kJ)

Nhiệt tạo thành

−2042,78

Năng lượng liên kết

−1558

👉 Hai giá trị khác nhau khá nhiều.


🔎 Nguyên nhân khác biệt

  1. Năng lượng liên kết là giá trị trung bình
    • Được lấy trung bình cho nhiều phân tử khác nhau
    • Không phản ánh chính xác môi trường liên kết cụ thể trong phân tử
  2. Nhiệt tạo thành là giá trị thực nghiệm chính xác hơn
    • Được đo trực tiếp bằng nhiệt lượng kế
    • Phản ánh đúng trạng thái chuẩn của chất
  3. Ảnh hưởng cấu trúc phân tử
    • Liên kết C=O trong CO₂ bền hơn giá trị trung bình 732 kJ/mol
    • Do đó phương pháp năng lượng liên kết thường cho kết quả kém chính xác hơn

\(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)

a,

a,

ΔHphảnứng∘​=∑nΔHf∘​(sp)−∑nΔHf∘​(tp)

Vì O₂ là đơn chất → ΔH°f = 0


\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 105 , 00 \left.\right) \left]\right.\)

Tính:

  • 3CO₂ = 3 × (−393,50) = −1180,50 kJ
  • 4H₂O = 4 × (−241,82) = −967,28 kJ

Tổng sản phẩm:

\(-1180,50-967,28=-2147,78\text{kJ}\)

Tổng chất tham gia:

\(-105,00\text{kJ}\)

Vậy:

\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)

b,

Phương pháp

ΔH (kJ)

Nhiệt tạo thành

−2042,78

Năng lượng liên kết

−1558

👉 Hai giá trị khác nhau khá nhiều.


🔎 Nguyên nhân khác biệt

  1. Năng lượng liên kết là giá trị trung bình
    • Được lấy trung bình cho nhiều phân tử khác nhau
    • Không phản ánh chính xác môi trường liên kết cụ thể trong phân tử
  2. Nhiệt tạo thành là giá trị thực nghiệm chính xác hơn
    • Được đo trực tiếp bằng nhiệt lượng kế
    • Phản ánh đúng trạng thái chuẩn của chất
  3. Ảnh hưởng cấu trúc phân tử
    • Liên kết C=O trong CO₂ bền hơn giá trị trung bình 732 kJ/mol
    • Do đó phương pháp năng lượng liên kết thường cho kết quả kém chính xác hơn

\(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)

a, 8FeS + 30HNO₃ → 8Fe(NO₃)₃ + 3N₂O + 8H₂SO₄ + 7H₂O

b, 2NaCrO₂ + 3Br₂ + 8NaOH → 2Na₂CrO₄ + 6NaBr + 4H₂O

c, 3Fe₃O₄ + 28HNO₃ → 9Fe(NO₃)₃ + NO + 14H₂O

d, 4Mg + 10HNO₃ → 4Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + 3H₂O

\(m = 0 , 05 \times 400 = 20 \&\text{nbsp};\text{g}\) \(\boxed{m_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = 20 \&\text{nbsp};\text{g}}\)

1, 4NH3​+5O2​→4NO+6H2​O​

2, 3Cu+8HNO3​→3Cu(NO3​)2​+2NO+4H2​O​

3, 4Mg+10HNO3​→4Mg(NO3​)2​+NH4​NO3​+3H2​O

4, 4Zn+5H2​SO4​→4ZnSO4​+H2​S+4H2​O