Nguyễn Ngọc Ánh
Giới thiệu về bản thân
NaCl: tan rất tốt trong nước
AgCl: rất ít tan trong nước
NaCl có tính dẫn điện tốt hơn AgCl vì:
+) sự phân ki ion
+) nồng độ ion
2Fe+3Cl2----t°---->2FeCl3
Br2+2Kl----->2KBr+l2
Zn+2HCl----->ZnCl2+H2 bay hơi
AgNO3+NaBr------>AgBr chất kết tủa+NaNO3
Biểu thức tính tốc độ trung bình (vtb):
- Theo sự biến đổi nồng độ chất đầu (NOCl):
vtb = - (1/2) * (Δ[NOCl] / Δt) = - (1/2) * ([NOCl]t2 - [NOCl]t1 / (t2 - t1)) - Theo sự biến đổi nồng độ sản phẩm (NO):
vtb = + (1/2) * (Δ[NO] / Δt) = + (1/2) * ([NO]t2 - [NO]t1 / (t2 - t1)) - Theo sự biến đổi nồng độ sản phẩm (Cl2):
vtb = + (1/1) * (Δ[Cl2] / Δt) = + (Δ[Cl2] / Δt) = + ([Cl2]t2 - [Cl2]t1 / (t2 - t1))
Tổng hợp lại, biểu thức đầy đủ là:
vtb = - (1/2) * (Δ[NOCl] / Δt) = + (1/2) * (Δ[NO] / Δt) = + (Δ[Cl2] / Δt)
Trong đó:
- vtb là tốc độ trung bình của phản ứng.
- Δ[X] là sự biến thiên nồng độ của chất X ([X]t2 - [X]t1).
- Δt là khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên nồng độ đó (t2 - t1).
- [X]t1 và [X]t2 lần lượt là nồng độ của chất X tại thời điểm t1 (đầu) và t2 (cuối).
- Các số 1/2, 1/2, 1 là nghịch đảo của hệ số tỉ lượng tương ứng trong phương trình hóa học cân bằng.
\(ΔrH2980=\) \(2.ΔfH2980(CO2)+3.ΔfH2980(H2O)−ΔfH2980(C2H6)−ΔfH2980(O2)2.ΔfH2980(CO2)+3.ΔfH2980(H2O)−ΔfH2980(C2H6)−ΔfH2980(O2)\)
\(=2.(−393,50)+3(−285,84)−(−84,70)=−1559,82(kJ)=2.(−393,50)+3(−285,84)−(−84,70)=−1559,82(kJ)\)


Gọi số mol C3H8 và C4H10 trong bình gas 12 kg lần lượt là x và y, ta có:
(1) x : y = 3 : 7 ⇒ 7x - 3y = 0
(2) 44x + 58y = 12000
⇒ x = 66,61 mol; y = 156,13 mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 bình gas 12 kg:
66,61.2220 + 156,13.2874 = 596591,82 (kJ)
Hộ gia đình sử dụng được bình gas trong:
596591,82 : 6000 ≃ 99 (ngày).
a) Quan sát đồ thị, ta thấy nồng độ của chất nghiên cứu tăng dần theo thời gian nên đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của chất sản phẩm.
⇒ Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của HBr.
b) Tốc độ trung bình của phản ứng là : v = deltaCHBr/ 2.delta t
1 sự gỉ sét của sắt
PTTH :
H2O
4Fe+3O2 ---> 2Fe2O3
2 sự cháy của khí gas
PTTH:
t°
CH4 + 2O2 ---> CO2 + 2H2O
mglucose=100%mdd.C%=100%V.D.C%=100%500.1,1.5%=27,5(g)
⇒ \(n_{g l u c o s e} = \frac{27 , 5}{180} = \frac{11}{72} \left(\right. m o l \left.\right)\)
⇒ Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền một chai 500 mL dung dịch glucose 5% là
\(2803 , 0. \frac{11}{72} = 428 , 24 \left(\right. k J \left.\right)\).