BÙI THỊ BÌNH
Giới thiệu về bản thân
a) Z = 20 ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s2. b) - Nguyên tử R có Z = 20 nên nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn. - Nguyên tử R có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4. - Nguyên tử R có 2 electron lớp ngoài cùng, electron ngoài cùng nằm trên phân lớp s nên R thuộc nhóm IIA. c) - Nguyên tử R có 2 electron lớp ngoài cùng nên là nguyên tố kim loại. Nguyên tử R dễ nhường 2 electron để có cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm gần nó nhất. - Hoá trị cao nhất với oxygen là hoá trị II. - Công thức oxide cao nhất là XO. - Công thức hydroxide tương ứng: XH2. d) Phương trình hoá học: 2R + O2 t o → t o 2RO 8 gam 11,2 gam Theo định luật bảo toàn khối lượng: m R + m O 2 = m R O m R +m O 2 =m RO ⇒ m O 2 = m R O − m R = 11 , 2 − 8 = 3 , 2 m O 2 =m RO −m R =11,2−8=3,2 (gam) n O 2 = 3 , 2 32 = 0 , 1 n O 2 = 32 3,2 =0,1 (mol) ⇒ n R = 0 , 1 × 2 = 0 , 2 n R =0,1×2=0,2 (mol) M R = m R n R = 8 0 , 2 = 40 M R = n R m R = 0,2 8 =40 (g/mol). ⇒ R là Ca.
a) Z = 3 nên cấu hình electron của nguyên tử Li là 1s22s1. Vị trí của Li trong bảng tuần hoàn: Li nằm ở ô thứ 3 (Z = 3), chu kì 2 ( có 2 lớp electron), nhóm IA (có 1 e lớp ngoài cùng) trong bảng tuần hoàn.
- Sodium (Na, Z = 11) có cấu hình tron là 1s22s22p63s1.
- Potassium (K, Z = 19) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1.
Cả hai nguyên tử trên đều có 1 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhường electron trong phản ứng hóa học. Điều này khiến chúng có các đặc trưng hóa học giống nhau như tác dụng với nước, acid.
Dựa vào ô nguyên tố, silicon có số hiệu nguyên tử Z = 14, nghĩa là có 14 electron. - Cấu hình electron của silicon là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2. ⇒ Silicon có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 3. ⇒ Silicon có 4 electron lớp ngoài cùng nên nằm ở nhóm IVA. ⇒ Vậy, silicon nằm ở ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3.
a. Cấu hình electron của oxygen (Z = 8) là 1s22s22p4.
b. Cấu hình theo ô orbital của oxygen (Z = 8) là:
![]()