LÊ QUỲNH ANH

Giới thiệu về bản thân

Quá khứ để dẫn đường, không phải để định nghĩa.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

I) Đọc hiểu:
Câu 1: Thể thơ: Tự do
Câu 2: Đề tài: Nỗi buồn bịệt ly

Câu 3: 

_Biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt bài thơ là phép điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy...”.

_Tác dụng:
+) Thể hiện mỗi lần “tôi thấy” là một mảnh đời, một nỗi buồn khác nhau, góp phần khắc hoạ bức tranh phong phú mà thấm đẫm nhân tình về cảnh người tiễn – kẻ đi, về sự chia lìa trong cuộc sống.

+) Thể hiện tấm lòng nhân hậu, đồng cảm sâu xa của nhà thơ. Nguyễn Bính không đứng ngoài nỗi buồn của người khác mà như hòa mình vào đó, để thương, để xót cho những kiếp người nhỏ nhoi, cô đơn giữa dòng đời ly biệt.

+)  Tạo tính nhịp điệu cho bài thơ, vừa mang sức ám ảnh: cảm xúc buồn thương được lặp đi lặp lại, lan tỏa dần, kết tụ thành một âm hưởng bi thiết và day dứt. Đồng thời, cấu trúc này còn thể hiện cách nhìn của Nguyễn Bính – vừa khách quan, lặng lẽ quan sát, vừa chủ quan thấm đẫm cảm xúc.

Câu 4: Khổ cuối kết thúc bằng các vần: “bay — tay — (mắt) — này”. Tiếng bay / tay / này cùng âm -ay/-ây được gieo ở câu 1, 2 và 4 ⇒ vần “ay” (âm gốc: -ay/-ây); đây là vần chân, kiểu gieo 1–2–4 cùng vần (a a b a) — tạo vòng vang buồn; câu 3 (“đôi mắt”) khác vần, làm nhấn nhá, phá đi sự đều đều để câu hỏi cuối vang vang, xúc động hơn.

Câu 5: 

-Chủ đề: Đồng cảm sâu sắc với ỗi buồn chia ly, tinh thần nhân đạo trước những phận người lưu lạc ở sân ga

-Mạch cảm xúc: Bài thơ mở ra bằng nỗi buồn khái quát trước những cuộc chia ly (“Những cuộc chia lìa khởi tự đây”), rồi cảm xúc vận động theo hướng trải rộng và lắng sâu qua chuỗi cảnh tiễn đưa được lặp lại trong cấu trúc “Có lần tôi thấy...”. Từ quan sát khách quan, cái tôi trữ tình dần chìm vào nỗi xúc động, thương cảm cho những phận người ly biệt. Đến khổ cuối, cảm xúc đạt cao trào xót xa, dồn tụ trong câu hỏi tu từ “Buồn ở đâu hơn ở chốn này?” – biến nỗi buồn riêng thành nỗi buồn nhân thế.


Câu 1: Thể thơ của văn bản là thể thơ tự do

Câu 2: Những tính từ miêu tả hạnh phúc trong đoạn thơ gồm: xanh, thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy, vơi.

Câu 3: Em hiểu hạnh phúc trong đoạn thơ trên là: Hạnh phúc đôi khi không đến từ những điều quá đỗi lớn lao, nó tới từ những điều giản dị, bình thường nhất.

Câu 4: "Hạnh phúc" được so sánh với "sông" qua từ so sánh "như"
-Tác dụng: +) Thể hiện quan niệm sống về hạnh phúc vô cùng sâu sắc: Hạnh phúc thực sự là khi ta biết cho đi, không so đo, tính toán, không mang lòng đố kỵ, cũng như luôn giữ trạng thái tự tại trong lòng.

+) Giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng hiệu quả biểu đạt, tăng sức gợi hình gợi cảm.
Câu 5: Quan niệm về hạnh phúc của tác giả thể hiện trong đoạn trích là một cái nhìn tinh tế và sâu sắc. Tác giả cho rằng hạnh phúc hiện diện trong những điều bình dị, đời thường, như chiếc lá xanh, quả ngọt, dòng sông trôi. Hạnh phúc không nhất thiết phải rực rỡ hay lớn lao, mà có thể đến từ sự dịu dàng, im lặng, vô tư và sự chấp nhận cuộc sống như nó vốn có.

Gọi \(x\) là độ rộng viền của khung ảnh

  • Kích thước phần trong của khung ảnh: \(17 \times 25\) cm.
  • Kích thước toàn bộ khung ảnh:
    \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
  • Diện tích toàn bộ khung ảnh:
    \(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
  • Điều kiện bài toán:
    \(S = 513\) \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)

Giải phương trình

Mở rộng biểu thức:

\(17 \cdot 25 + 2 x \cdot 25 + 2 x \cdot 17 + 4 x^{2} = 513\) \(425 + 50 x + 34 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)

Giải phương trình bậc hai

Áp dụng công thức nghiệm:

\(x = \frac{- 84 \pm \sqrt{84^{2} - 4 \left(\right. 4 \left.\right) \left(\right. - 88 \left.\right)}}{2 \left(\right. 4 \left.\right)}\) \(= \frac{- 84 \pm \sqrt{7056 + 1408}}{8}\) \(= \frac{- 84 \pm \sqrt{8464}}{8}\) \(= \frac{- 84 \pm 92}{8}\) \(x_{1} = \frac{- 84 + 92}{8} = \frac{8}{8} = 1\) \(x_{2} = \frac{- 84 - 92}{8} = \frac{- 176}{8} = - 22\)

Vì độ rộng \(x\) phải là số dương, ta chọn \(x = 1\).

Kết luận

Độ rộng viền khung ảnh tối đa để diện tích đạt 513 cm² là 1 cm.

Gọi \(x\) là độ rộng viền của khung ảnh

  • Kích thước phần trong của khung ảnh: \(17 \times 25\) cm.
  • Kích thước toàn bộ khung ảnh:
    \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
  • Diện tích toàn bộ khung ảnh:
    \(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
  • Điều kiện bài toán:
    \(S = 513\) \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)

Giải phương trình

Mở rộng biểu thức:

\(17 \cdot 25 + 2 x \cdot 25 + 2 x \cdot 17 + 4 x^{2} = 513\) \(425 + 50 x + 34 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)

Giải phương trình bậc hai

Áp dụng công thức nghiệm:

\(x = \frac{- 84 \pm \sqrt{84^{2} - 4 \left(\right. 4 \left.\right) \left(\right. - 88 \left.\right)}}{2 \left(\right. 4 \left.\right)}\) \(= \frac{- 84 \pm \sqrt{7056 + 1408}}{8}\) \(= \frac{- 84 \pm \sqrt{8464}}{8}\) \(= \frac{- 84 \pm 92}{8}\) \(x_{1} = \frac{- 84 + 92}{8} = \frac{8}{8} = 1\) \(x_{2} = \frac{- 84 - 92}{8} = \frac{- 176}{8} = - 22\)

Vì độ rộng \(x\) phải là số dương, ta chọn \(x = 1\).

Kết luận

Độ rộng viền khung ảnh tối đa để diện tích đạt 513 cm² là 1 cm.

Gọi \(x\) là độ rộng viền của khung ảnh

  • Kích thước phần trong của khung ảnh: \(17 \times 25\) cm.
  • Kích thước toàn bộ khung ảnh:
    \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
  • Diện tích toàn bộ khung ảnh:
    \(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
  • Điều kiện bài toán:
    \(S = 513\) \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)

Giải phương trình

Mở rộng biểu thức:

\(17 \cdot 25 + 2 x \cdot 25 + 2 x \cdot 17 + 4 x^{2} = 513\) \(425 + 50 x + 34 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)

Giải phương trình bậc hai

Áp dụng công thức nghiệm:

\(x = \frac{- 84 \pm \sqrt{84^{2} - 4 \left(\right. 4 \left.\right) \left(\right. - 88 \left.\right)}}{2 \left(\right. 4 \left.\right)}\) \(= \frac{- 84 \pm \sqrt{7056 + 1408}}{8}\) \(= \frac{- 84 \pm \sqrt{8464}}{8}\) \(= \frac{- 84 \pm 92}{8}\) \(x_{1} = \frac{- 84 + 92}{8} = \frac{8}{8} = 1\) \(x_{2} = \frac{- 84 - 92}{8} = \frac{- 176}{8} = - 22\)

Vì độ rộng \(x\) phải là số dương, ta chọn \(x = 1\).

Kết luận

Độ rộng viền khung ảnh tối đa để diện tích đạt 513 cm² là 1 cm.