Phạm Thanh Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thanh Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Cân bằng phương trình phản ứng

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

 b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:

2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol 

Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol

Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.

ΔrH2980=ΔfH2980(sp)−ΔfH2980(cđ)

             = -542,83 + (-167,16) - (-795,0) 

             = 85,01 kJ/mol.

a. Fe0 + HN+5O3  Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O.

Chất khử: Fe 

Chất oxi hóa: HNO3 

Quá trình oxi hóa: Feo --> Fe+3 +3e 

Quá trình khử: N+5 + 3e ---> N+2

 1Fe + 4HNO3  1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O.

b. KMn+7O4 + Fe+2SO4 + H2SO4  Fe2+3(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O.

Chất khử: FeSO4

Chất oxi hóa: KMnO4

Quá trình oxi hóa: 2Fe+2 ---> Fe2+3 + 1e.2

Quá trình khử: Mn+7 +5e ----> Mn+2

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 \(\rightarrow\) 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.

mglucose=100%mdd.C%=100%V.D.C%=100%500.1,1.5%=27,5(g)

⇒ \(n_{g l u c o s e} = \frac{27 , 5}{180} = \frac{11}{72} \left(\right. m o l \left.\right)\)

⇒ Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền một chai 500 mL dung dịch glucose 5% là

\(2803 , 0. \frac{11}{72} = 428 , 24 \left(\right. k J \left.\right)\).

a)

Hóa học 10, tính số oxi hóa olm 

- Chất khử: HCl.

- Chất oxi hóa: MnO2.

b) 

Hóa học 10, phản ứng oxi hóa - khử 

⇒ MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

- Phản ứng tỏa nhiệt:

+ Phản ứng đốt than.

+ Phản ứng phân hủy glucose trong cơ thể.

- Phản ứng thu nhiệt:

+ Phản ứng nhiệt phân KMnO4.

+ Phản ứng C sủi tan trong nước.

Gọi số mol C3H8 và C4H10 trong bình gas 12 kg lần lượt là x và y, ta có:

(1) x : y = 3 : 7 ⇒ 7x - 3y = 0

(2) 44x + 58y = 12000

⇒ x = 66,61 mol; y = 156,13 mol

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 bình gas 12 kg:

66,61.2220 + 156,13.2874 = 596591,82 (kJ)

Hộ gia đình sử dụng được bình gas trong:

596591,82 : 6000 ≃ 99 (ngày).

a) Quan sát đồ thị, ta thấy nồng độ của chất nghiên cứu tăng dần theo thời gian nên đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của chất sản phẩm.

⇒ Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của HBr.

b) Tốc độ trung bình của phản ứng:

\(\overset{\overline}{\upsilon} = \frac{\Delta C_{H B r}}{2. \Delta t}\)

- Phản ứng đốt than:

C + O2 → CO2

- Phản ứng quang hợp:

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + O2