NGUYỄN THU HUYỀN
Giới thiệu về bản thân
\(\)
∑ΔfH298∘(sản phẩm)=−542,83+2(−167,16)=−877,15 kJ/mol \(\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-877,15-\left(\right.-795,0\left.\right)=-82,\frac{15kJ}{mol}\)
\(\)
a) Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O
chất khử: Fe⁰
chất oxi hóa: N⁵ (NHO₃)
sự khử: N+⁵ +3e -> N+²
sự oxi hóa: Fe⁰-> Fe+₃
b) 2KMnO4+10FeSO4+8H2SO4→5Fe2(SO4)3+2MnSO4+K2SO4+8H2O
chất khử: Fe
chất oxi hóa: KMnO
sự khử: Mn⁷⁺ → Mn²⁺
sự oxi hóa:Fe²⁺ → Fe³⁺
a) Cấu hình electron của nguyên tử R
Z = 20 ⇒ nguyên tử có 20 electron.
Cấu hình electron:
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{6} \textrm{ } 4 s^{2}\)
b) Vị trí của R trong bảng tuần hoàn
- Lớp electron ngoài cùng có 4s² ⇒ có 2 electron hoá trị
- Số lớp electron: 4 lớp
⇒ R thuộc:
- Chu kì 4
- Nhóm IIA (nhóm 2 – kim loại kiềm thổ)
c) Tính chất hoá học đặc trưng của R
R là kim loại kiềm thổ, nên:
- Có tính khử mạnh
- Dễ nhường 2 electron tạo ion \(\text{R}^{2 +}\)
- Phản ứng với:
- Oxi → oxit
- Axit → muối + H₂
- Nước (ở điều kiện thích hợp) → bazơ + H₂
d) Xác định tên nguyên tố R
Đốt cháy hoàn toàn 8 g R thu được 11,2 g chất rắn.
Khối lượng oxi đã phản ứng:
\(m_{O} = 11 , 2 - 8 = 3 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Tỉ lệ khối lượng:
\(\frac{m_{R}}{m_{O}} = \frac{8}{3 , 2} = 2 , 5\)
Xét phản ứng tạo oxit kim loại nhóm IIA:
\(R + \frac{1}{2} O_{2} \rightarrow R O\)
Tỉ lệ khối lượng:
\(\frac{M_{R}}{16} = 2 , 5 \Rightarrow M_{R} = 40\)
Nguyên tố có:
- Z = 20
- Nguyên tử khối ≈ 40
⇒ R là Canxi (Ca)
Na (Z=11) 1s2 2s2 2p6 3p1
K (Z=19) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
cả 2 nguyên tử đều có 1 lớp electron ngoài cùng nên dễ nhường electron trong phản ứng hóa học. Điều này khiến chúng có các đặc trưng hóa học giống nhau
silicon có số hiệu nguyên tử Z =14, nghĩa là có 14 electron
cấu hình electron của silicon là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
silicon có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 13
silicon có 4 electron lớp ngoài cùng nên nằm ở nhóm IVA
vậy silicon nằm ở ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3
a. 1s² 2s² 2p⁴
b.
1s: ↑↓
2s: ↑↓
2p: ↑ ↑ ↓↑