DƯƠNG HÀ MY
Giới thiệu về bản thân
Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được là xấp xỉ 427,7 kJ.
a) Chất oxi hóa là
MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, chất khử là
HCl𝐇𝐂𝐥b) Phương trình hóa học đã cân bằng là:
- Đốt cháy than (carbon) trong không khí: C(s)+O2(g)→CO2(g)𝐶(𝑠)+𝑂2(𝑔)→𝐶𝑂2(𝑔)
- Đốt cháy khí gas (methane) trong bếp gas: CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)𝐶𝐻4(𝑔)+2𝑂2(𝑔)→𝐶𝑂2(𝑔)+2𝐻2𝑂(𝑙)
- Phản ứng quang hợp ở cây xanh: 6CO2(g)+6H2O(l)C6H12O6(s)+6O2(g)6𝐶𝑂2(𝑔)+6𝐻2𝑂(𝑙)á𝑛ℎ𝑠á𝑛𝑔,𝑑𝑖𝑝𝑙𝑐→𝐶6𝐻12𝑂6(𝑠)+6𝑂2(𝑔)
- Phản ứng nhiệt phân đá vôi (calcium carbonate): CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)𝐶𝑎𝐶𝑂3(𝑠)𝑡∘→𝐶𝑎𝑂(𝑠)+𝐶𝑂2(𝑔)
a= float(input (" Nhập số thực a:"))
if a<0:
print(-a)
else:
print(a)
Chương trình tổng S các số tự nhiên nhỏ hơn n chia hết cho 2 và 5 có thể viết bằng Pascal hoặc Python như các ví dụ trên kết quả đầu ra là giá trị của tổng S
Kết quả in ra màn hình
1 2
2 4
3 6
4 8
5 10
6 12
7 14
8 16
9 18
a) Oxygen duy trì sự hô hấp, khi ở nơi đông người trong không gian kín nồng độ oxygen càng loãng.
⇒ Nồng độ oxygen trong không khí không đủ để cung cấp cho mọi người.
⇒ Ta cảm thấp khó thở và phải thở nhanh hơn.
b) Vì oxygen duy trì sự cháy mà trong bình khí oxygen nguyên chất, nồng độ oxygen lớn hơn ngoài không khí nên tàn đóm cháy bùng lên.
- NH3 + O2 → NO + H2O:
- Quá trình oxi hóa: NH3 + 5O2 → 2NO + 6H2O
- Quá trình khử: 2NO + 5H2O → 2NO2 + H2O
- Cân bằng: 2NH3 + 5O2 → 2NO + 6H2O + 2NO2 + H2O
- Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O:
- Quá trình oxi hóa: Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
- Quá trình khử: 2NO + 5H2O → 2NO2 + H2O
- Cân bằng: Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
- Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O:
- Quá trình oxi hóa: Mg + 8HNO3 → Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
- Quá trình khử: 2NO + 5H2O → 2NO2 + H2O
- Cân bằng: Mg + 8HNO3 → Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O + NH4NO3 + H2O
- Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O:
- Quá trình oxi hóa: Zn + 4H2SO4 → ZnSO4 + 2H2S + H2O
- Cân bằng: Zn + 4H2SO4 → ZnSO4 + 2H2S + H2O
Các phương trình này được cân bằng để đảm bảo rằng số lượng electron nhường và nhận trong phản ứng là cân bằng, từ đó duy trì tính chính xác của phản ứng hóa học. [^2
a) Cân bằng phương trình phản ứng
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.
ΔrH2980=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)
= -542,83 + (-167,16) - (-795,0)
= 85,01 kJ/mol.