NGUYỄN THỊ THẢO
Giới thiệu về bản thân
14,4 lít
Nhiệm vụ của cơ cấu phối khí là đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm để nạp đầy hỗn hợp khí (hoặc không khí) vào xi lanh và thải sạch khí cháy ra ngoài. Nguyên lý hoạt động của xupáp treo và xupáp đặt khác nhau chủ yếu ở vị trí của xupáp và cơ cấu dẫn động.
Cơ cấu xupáp đặt (SV - Side Valve): Xupáp được đặt ở bên cạnh xi lanh, trong thân động cơ. Trục cam thường đặt thấp, dẫn động trực tiếp hoặc qua con đội ngắn. Buồng cháy có hình dạng phức tạp, hiệu suất công tác không cao và khả năng chống kích nổ kém hơn. Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và sửa chữa. Cơ cấu xupáp treo: Xupáp được treo phía trên đỉnh xi lanh, trong nắp máy. Buồng cháy gọn hơn, có thể đạt tỷ số nén cao, nâng cao hiệu suất động cơ. Cơ cấu dẫn động phức tạp hơn do khoảng cách dẫn động lớn. Thường được sử dụng phổ biến hơn trong các động cơ hiện đại nhờ hiệu suất cao
Thể tích công tác của động cơ là khoảng 6488964.6mm^3≈6.489L
Thể tích công tác của động cơ là khoảng 6488964.6mm^3≈6.489 L
-Thân máy và nắp máy là các chi tiết cố định quan trọng của động cơ đốt trong, có cấu tạo phức tạp để đảm bảo chức năng dẫn hướng và chứa các chi tiết khác.
-Nắp máy được coi là chi tiết có kết cấu phức tạp vì nó phải tích hợp nhiều chức năng trong một không gian hạn chế
Diện tích khung ảnh là (17 + 2x)(25 + 2x).
Theo đề bài, diện tích khung ảnh lớn nhất là 513 cm²
Ta có phương trình:
(17 + 2x)(25 + 2x) = 513
⇔4x² + 84x + 425 = 513
⇔4x² + 84x - 88 = 0
⇔x² + 21x - 22 = 0
⇔(x + 22)(x - 1) = 0
⇔ x = -22(KTM) hoặc x = 1(TM)
Vậy độ rộng khung viền tối đa là là 1cm để diện tích của cả khung ảnh lớn nhất là 513(cm3)
nΔ=(3;4);
nΔ1=(5;−12).
\(cos \alpha = \mid cos \left(\right. \overset{\rightarrow}{n_{\Delta}} ; \overset{\rightarrow}{n_{\Delta_{1}}} \left.\right) \mid = \frac{\mid 3.5 + 4. \left(\right. - 12 \left.\right) \mid}{5.13} = \frac{33}{65}\).
b) \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(I \left(\right. 3 ; - 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\)
Đường thẳng \(d\) có dạng \(4 x - 3 y + m = 0\) (\(m\) khác \(7\))
\(d\) tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\) khi và chỉ khi \(d \left(\right. I , d \left.\right) = R \Leftrightarrow \frac{\mid 12 + 6 + m \mid}{5} = 6\).
Tìm được \(m = - 48\)(TM), \(m = 12\) (TM)
Vậy có hai đường thẳng \(d\) thỏa mãn là \(4 x - 3 y - 48 = 0\) và \(4 x - 3 y + 12 = 0\).
Ta có \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\)
\(\Delta^{'} = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. m + 5 \left.\right) = m^{2} - 3 m - 4\)
Ta có: \(a = 1 > 0\).
Để \(f \left(\right. x \left.\right)\) luôn dương (cùng dấu hệ số \(a\)) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\Delta^{'} < 0\) \(\Leftrightarrow m^{2} - 3 m - 4 < 0\).
Xét tam thức \(h \left(\right. m \left.\right) = m^{2} - 3 m - 4\) có \(\Delta_{m} = 9 - 4. \left(\right. - 4 \left.\right) = 25 > 0\) nên \(h \left(\right. m \left.\right)\) có hai nghiệm là \(m_{1} = - 1\) và \(m_{2} = 4\).
Ta có bảng xét dấu của \(h \left(\right. m \left.\right)\):

Do đó \(h \left(\right. m \left.\right) < 0\) với mọi \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\)
Hay \(\Delta^{'} < 0\) với mọi \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\)
Vậy \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\) thì tam thức bậc hai \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
b) Bình phương hai vế ta được:
\(2 x^{2} - 8 x + 4 = x^{2} - 4 x + 4\)
\(\Leftrightarrow x^{2} - 4 x = 0\)
Suy ra \(x=0\left(ktmdb\right)\) hoặc \(x=4\left(tmdb\right)\)
Vậy tập nghiệm \(S = 4\).