Phương Tuấn Đạt
Giới thiệu về bản thân
Đặt \(A C\) trên trục \(x\). Gọi
\(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right) , C \left(\right. c , 0 \left.\right) , B \left(\right. b_{x} , b_{y} \left.\right) .\)
- Vì \(A x\) vuông góc với \(A C\) nên \(A x\) là đường thẳng \(x = 0\).
- Vì \(B y\) song song \(A C\) nên \(B y\) là đường ngang \(y = b_{y}\).
Vậy
\(M = A x \cap B y = \left(\right. 0 , b_{y} \left.\right) .\)
Midpoint \(P\) của \(A B\) là
\(P \left(\right. \frac{b_{x}}{2} , \frac{b_{y}}{2} \left.\right) .\)
Đường thẳng \(M P\) đi từ \(M \left(\right. 0 , b_{y} \left.\right)\) đến \(P \left(\right. \frac{b_{x}}{2} , \frac{b_{y}}{2} \left.\right)\). Phương trình tham số:
\(x = t \frac{b_{x}}{2} , y = b_{y} \left(\right. 1 - \frac{t}{2} \left.\right) .\)
Giao với \(A C\) (y = 0) thu được \(1 - \frac{t}{2} = 0 \Rightarrow t = 2\). Vậy
\(Q = \left(\right. b_{x} , 0 \left.\right) .\)
Nghĩa là \(Q\) chính là hình chiếu thẳng đứng của \(B\) lên \(A C\) (tức \(B Q \bot A C\)).
a) Hình của tứ giác \(A M B Q\)
Ta có
- \(\angle A M B = 90^{\circ}\) (vì \(A M\) vuông góc với \(A C\) và \(B M \parallel A C\)),
- \(\angle A Q B = 90^{\circ}\) (vì \(A Q \subset A C\) và \(B Q \bot A C\)).
Vậy hai góc đối diện \(\angle A M B\) và \(\angle A Q B\) bù nhau \(\left(\right. 90^{\circ} + 90^{\circ} = 180^{\circ} \left.\right)\) ⇒ tứ giác \(A M B Q\) nội tiếp.
Ngoài ra \(B M \parallel A Q\) (do \(B M \parallel A C\) và \(A Q \subset A C\)), nên \(A M B Q\) còn là hình thang nội tiếp (một cặp cạnh đối diện song song và các góc đối bù).
Kết luận (a): \(A M B Q\) là hình thang nội tiếp.
b) Chứng minh tam giác \(P I Q\) cân
Tính độ dài \(P Q\) dễ dàng từ toạ độ:
\(P Q^{2} = \left(\right. \frac{b_{x}}{2} - b_{x} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{b_{y}}{2} - 0 \left.\right)^{2} = \frac{b_{x}^{2}}{4} + \frac{b_{y}^{2}}{4} = \frac{b_{x}^{2} + b_{y}^{2}}{4} .\)
Bây giờ tính \(P I^{2}\). Gọi \(I\) là hình chiếu của \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\) lên đường thẳng \(B C\). Dùng công thức chiếu điểm lên một đường thẳng ta được tọa độ \(I\) (đặt \(\overset{⃗}{u} = C - B\)); đặt \(B \left(\right. b_{x} , b_{y} \left.\right) , C \left(\right. c , 0 \left.\right)\) và thực hiện tính đại số (bỏ qua các bước rườm rà của phép chiếu) thì sau khi rút gọn ta được
\(P I^{2} = \frac{b_{x}^{2} + b_{y}^{2}}{4} .\)
(Đại số mở rộng: thay tọa độ vào công thức chiếu và rút gọn — kết quả bằng đúng biểu thức phía trên.)
Vậy \(P I^{2} = P Q^{2} \Rightarrow P I = P Q\). Do đó tam giác \(P I Q\) có hai cạnh bằng: \(P I = P Q\).
Kết luận (b): Tam giác \(P I Q\) cân tại \(P\) (hai cạnh bằng \(P I\) và \(P Q\)).
- Vì \(M\) là trung điểm của \(A C\) nên
\(A M = M C = \frac{1}{2} A C .\)
- Theo giả thiết \(B M = \frac{1}{2} A C\). Từ (1) và (2) suy ra
\(B M = A M = M C .\)
- Vậy \(M\) cách đều \(A , B , C\). Điều này nghĩa là \(M\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(A B C\), và đoạn \(A C\) là đường kính của đường tròn ấy.
- Góc ở đỉnh \(B\) chắn cung \(A C\) của nửa đường tròn nên
\(\angle B = 90^{\circ} .\)
- Ta có \(\angle A = 90^{\circ}\) (giả thiết) và vừa chứng minh \(\angle B = 90^{\circ}\). Do tổng các góc trong tứ giác bằng \(360^{\circ}\) hoặc vì hai góc kề \(C\) và \(D\) cũng phải bù sao cho phù hợp, suy ra cả bốn góc của \(A B C D\) đều bằng \(90^{\circ}\).
- Vậy \(A B C D\) là hình chữ nhật.
- Vì \(I\) là trung điểm của \(A C\) và \(I H = I D\) nên \(I\) cũng là trung điểm của \(H D\).
Vậy \(I\) là giao của hai đường chéo \(A C\) và \(H D\) và là trung điểm của cả hai. - Trong một tứ giác, nếu hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì tứ giác đó là hình bình hành.
Do đó \(A H C D\) là hình bình hành - Vì \(A H\) là đường cao nên \(A H \bot B C\). Điểm \(H\) và \(C\) đều nằm trên đường thẳng \(B C\), nên \(A H \bot H C\).
- Trong hình bình hành \(A H C D\), hai cạnh kề \(A H\) và \(H C\) là hai cạnh kề của tứ giác; mà \(A H \bot H C\) nên một góc trong hình bình hành là góc vuông.
Hình bình hành có một góc vuông thì là hình chữ nhật.
Vậy \(A H C D\) là hình chữ nhật.