Hà Văn Nhật
Giới thiệu về bản thân
a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{N} + \overset{\rightarrow}{F} + \overset{\rightarrow}{F_{m s}} = m \overset{\rightarrow}{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được:
{Ox:F−Fms=ma
Oy:P=N
\(\)
\(\Rightarrow F_{m s} = \mu N = \mu m g = 0 , 35.40.9 , 8 = 137 , 2 \left(\right. N \left.\right)\)
b. Ta có: \(F - F_{m s} = m a \Rightarrow a = 0 , 57 \left(\right. \frac{m}{s^{2}} \left.\right)\)
Vậy hướng của gia tốc trùng với chiều chuyển động và độ lớn của gia tốc chiếc hộp là 0,57 (m/s2)
a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{N} + \overset{\rightarrow}{F} + \overset{\rightarrow}{F_{m s}} = m \overset{\rightarrow}{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được:
{Ox:F−Fms=ma
Oy:P=N
\(\)
\(\Rightarrow F_{m s} = \mu N = \mu m g = 0 , 35.40.9 , 8 = 137 , 2 \left(\right. N \left.\right)\)
b. Ta có: \(F - F_{m s} = m a \Rightarrow a = 0 , 57 \left(\right. \frac{m}{s^{2}} \left.\right)\)
Vậy hướng của gia tốc trùng với chiều chuyển động và độ lớn của gia tốc chiếc hộp là 0,57 (m/s2)
a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{N} + \overset{\rightarrow}{F} + \overset{\rightarrow}{F_{m s}} = m \overset{\rightarrow}{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được:
{Ox:F−Fms=ma
Oy:P=N
\(\)
\(\Rightarrow F_{m s} = \mu N = \mu m g = 0 , 35.40.9 , 8 = 137 , 2 \left(\right. N \left.\right)\)
b. Ta có: \(F - F_{m s} = m a \Rightarrow a = 0 , 57 \left(\right. \frac{m}{s^{2}} \left.\right)\)
Vậy hướng của gia tốc trùng với chiều chuyển động và độ lớn của gia tốc chiếc hộp là 0,57 (m/s2)