Nguyễn Ngọc Anh
Giới thiệu về bản thân
a, Có 6 giá trị khác nhau là: 1; 2; 3; 4; 5; 6
b, Bảng tần số:
Số ở hình quạt | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tần số | 5 | 6 | 8 | 7 | 7 | 7 |
c: Bảng tần số tương đối:
Số ở hình quạt | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tần số tương đối | 12,5% | 15% | 20% | 17,5% | 17,5% | 17,5%
|
Do 48% + 32% + 15% + 8% = 103% nên có một giá trị tần số tương đối bị sai.
Do bảng số liệu có một số liệu sai nên giá trị tần số là chính xác.
Ta có cỡ mẫu N = 24 + 26 + 6 + 4 = 50.
Tần số tương đối của 24 là: 24/50.100%= 48%
Tần số tương đối của 16 là: 16/50.100%=32%
Tần số tương đối của 6 là: 6/50.100%=12%
Tần số tương đối của 4 là: 4/50.100%= 8%
Do đó, số liệu sai ở đây là tần số tương đối của 6 phải là 12%.
Ta có bảng số liệu sau khi sửa lại:
Tần số | 24 | 16 | 6 | 4 |
Tần số tương đối | 48% | 32% | 12% | 8% |
a: Bảng tần số:
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
|
Số trận ghi được | 10 | 3 | 3 | 8 | 2 | N=26 |
Bảng tần số tương đối:
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
|
Tần số tương đối | 38,46% | 11,54% | 11,54% | 30,77% | 7,69% | N=26 |
b) Biểu đồ quạt tròn mô tả tần số tương đối của bảng số liệu trên

a) Cỡ mẫu: N = 4 . 10 = 40.
Ta có bảng tần số và tần số tương đối của mẫu số liệu trên.
Cỡ giày | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 | 43 | 44 |
Tần số | 4 | 5 | 6 | 8 | 8 | 4 | 3 | 2 |
Tần số tương đối | 10% | 12,5% | 15% | 20% | 20% | 10% | 7,5% | 5% |
b) Biểu đồ dạng cột mô tả bảng số liệu trên.
c) Cửa hàng nên nhập về để bán cỡ giày 40; 41 nhiều nhất, cỡ giày 44 ít nhất vì cỡ giày 40; 41 có nhiều người mua nhất và cỡ giày 44 có ít người mua nhất.