Nguyễn Đức Hùng
Giới thiệu về bản thân
1. Xử lí khí thải trước khi thải ra môi trường
- Lắp đặt hệ thống lọc – xử lí khí thải như tháp hấp thụ, hấp phụ, buồng đốt xúc tác, lọc bụi tĩnh điện,…
- Sử dụng hóa chất hoặc dung dịch kiềm (như Ca(OH)₂) để hấp thụ khí SO₂, CO₂, H₂S trước khi thải ra môi trường.
🌱 2. Sử dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường
- Chuyển sang nhiên liệu sạch (khí tự nhiên, nhiên liệu sinh học) thay vì than đá, dầu nặng.
- Ứng dụng công nghệ xanh, công nghệ không phát thải, tự động hoá giúp giảm khí độc trong quá trình sản xuất.
🔄 3. Tái chế – tái sử dụng chất thải
- Thu gom và tái sử dụng khí CO₂ trong sản xuất đồ uống, làm đá khô,…
- Thu hồi lưu huỳnh từ khí SO₂ để sản xuất axit sunfuric (H₂SO₄).
🌳 4. Tăng cường trồng cây xanh và xây “vành đai xanh”
- Trồng cây quanh khu công nghiệp giúp hấp thụ CO₂, giảm bụi và thanh lọc không khí.
- Xây dựng các vành đai cây xanh cách ly khu công nghiệp và khu dân cư.
📜 5. Ban hành và thực thi nghiêm ngặt luật bảo vệ môi trường
- Chính phủ cần ban hành quy định giới hạn khí thải và phạt nặng các cơ sở vi phạm.
- Kiểm tra định kỳ chất lượng khí thải của nhà máy.
🧪 6. Nâng cao ý thức và đào tạo nhân lực
- Tuyên truyền cho doanh nghiệp và công nhân về trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Đào tạo kỹ thuật vận hành hệ thống xử lí khí thải đúng quy trình.
🔧 7. Di dời nhà máy gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư
- Quy hoạch và bố trí khu công nghiệp xa khu dân cư.
- Chuyển các cơ sở gây ô nhiễm nặng sang khu vực được kiểm soát nghiêm ngặt.
Giả thiết: thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (V\(_{m}\) = 22,4 L·mol⁻¹).
- Tính số mol H₂ sinh ra
- Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Al ban đầu.
Phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂ ⇒ mỗi mol Fe cho 1 mol H₂.
2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂ ⇒ mỗi mol Al cho 1{,}5 mol H₂.
Vậy:
\(\left{\right. x + 1,5 y = n_{H_{2}} = 0,3596763393 \\ 55,845 x + 26,98 y = 9,65 \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{g} \left.\right)\)- Giải hệ để tìm x, y
Ta được:
- Tính khối lượng muối khan thu được.
Sản phẩm muối (khô, không kết tinh nước): Fe → FeCl₂, Al → AlCl₃.
Nguyên tử khối đã dùng: Fe = 55,845; Al = 26,98; Cl = 35,453.
Mối khối lượng phân tử:
\(M_{F e C l_{2}} = 55,845 + 2 \left(\right. 35,453 \left.\right) = 126,751 \&\text{nbsp}; \left(\text{g} \backslash\text{cdotp} \text{mol}\right)^{- 1}\) \(M_{A l C l_{3}} = 26,98 + 3 \left(\right. 35,453 \left.\right) = 133,339 \&\text{nbsp}; \left(\text{g} \backslash\text{cdotp} \text{mol}\right)^{- 1}\)Khối lượng muối:
\(m = x M_{F e C l_{2}} + y M_{A l C l_{3}}\) \(m = 0,0840137771 \times 126,751 + 0,1837750415 \times 133,339\) \(m \approx 35,15321051 \&\text{nbsp};\text{g}\)Kết luận: khối lượng muối khan thu được \(m \approx 35,15 \&\text{nbsp};\text{g}\) (làm tròn hai chữ số thập phân).
- a) Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng AgCl; phương trình: \(C a C l_{2} + 2 A g N O_{3} \rightarrow 2 A g C l \downarrow + C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2}\).
- b) Khối lượng chất rắn (AgCl) ≈ 1,433 g.
- c) Nồng độ các chất còn lại (trên 0,100 L dung dịch):
- [AgNO₃] (Ag⁺ dư) ≈ 5,85·10⁻⁵ M
- [Ca²⁺] (từ Ca(NO₃)₂) ≈ 0,0500 M
- [NO₃⁻] ≈ 0,1001 M
- Fe → FeSO₄
\(F e + H_{2} S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + H_{2} \uparrow\) - FeSO₄ → Fe(OH)₂
\(F e S O_{4} + 2 N a O H \rightarrow F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} \downarrow + N a_{2} S O_{4}\) - Fe(OH)₂ → FeCl₂
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + 2 H_{2} O\) - FeCl₂ → Fe(NO₃)₂
\(F e C l_{2} + 2 H N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 H C l\)
Ví dụ phản ứng thu nhiệt:
- Nhiệt phân canxi cacbonat:
\(C a C O_{3} \overset{t^{o}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}\)
(Phản ứng cần hấp thụ nhiệt để xảy ra.)
Ví dụ phản ứng tỏa nhiệt:
- Đốt cháy than (cacbon):
\(C + O_{2} \rightarrow C O_{2}\)
(Phản ứng giải phóng nhiều nhiệt ra môi trường.)
BaO, CO₂, NO, P₂O₅
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước | Biến đổi vật lí |
b) Thức ăn bị ôi thiu | Biến đổi hóa học |
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi | Biến đổi hóa học |
d) Đá viên tan chảy thành nước | Biến đổi vật lí |
e) Nghiền gạo thành bột gạo | Biến đổi vật lí |
g) Đốt than để sưởi ấm | Biến đổi hóa học |
≈ 17,36 tấn đá vôi (khoảng 17,4 tấn)
- Cu(OH)₂: Đồng(II) hiđroxit
- N₂O: Đinitơ oxit (hay nitơ oxit, còn gọi là khí cười)
- BaSO₄: Bari sunfat
- H₂S: Hiđro sunfua
Bước 1:
- Dùng dung dịch HCl để hòa tan Al (vì Al phản ứng với HCl, còn Cu và Ag thì không):
\(2 A l + 6 H C l \rightarrow 2 A l C l_{3} + 3 H_{2} \uparrow\)
- Sau đó dùng dung dịch H₂SO₄ loãng hoặc HCl + O₂/HNO₃ loãng để hòa tan Cu (vì Cu tan được trong dung dịch axit có tính oxi hóa còn Ag không tan):
\(3 C u + 8 H N O_{3} \left(\right. l o \overset{\sim}{a} n g \left.\right) \rightarrow 3 C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 N O \uparrow + 4 H_{2} O\)
(Kết quả: Ag không tan, còn Cu và Al tan hết)
→ Lọc lấy bạc rắn.
Bước 2:
- Rửa kết tủa Ag bằng nước cất → thu được bạc tinh khiết
- Kết luận: Cho hỗn hợp tác dụng với HCl (hòa tan Al), sau đó với dung dịch HNO₃ loãng (hòa tan Cu), Ag không tan được lọc ra và rửa sạch → thu bạc tinh khiết.