Sùng Thị Dắm
Giới thiệu về bản thân
1 . lựa chọn nghề nghiệp
• Nghề thuộc lĩnh vực Tin học : chuyên viên kiểm thử phầm mềm ( Tester/QA)
• Nghề liên quan đến ứng dụng Tin học : Thiết kế đò họa ( graphic designer)
2 giải thích
• chuyên viên kiểm thử phần mềm : sự tỉ mỉ và cẩn thận ; tính kiên nhẫn ; kỹ năng giao tiếp .
• thiết kế đồ họa : óc thẩm mỹ và sự nhạy bén về màu sắc ; sự sáng tạo và thấu giề tâm lý ; môi trường làm việc linh hoạt.
Biểu thức S được cho là :
S = ( n - 1 ) ( n - 2 ) + ( n - 2 ) ( n - 3 ) + ( n - 3 ) ( n - 4 ) + ........
Mỗi số hạng trong tổng có dạng tổng quát là : ( n - i ) ( n - i - 1 ) vói i chạy từ một đến k
Python
# nhập dữ liệu từ bàn phím
n = int ( input(" nhập số nguyên n:")
k = int ( input(" nhập số nguyên k:")
# khởi tạo giá trị S bằng 0
S = 0
# duyệt vòng lặp từ một đến k để tính
for i in range ( 1 ,k + 1 ) :
S + =(n - i ) * ( n - i - 1)
#in kết quả ra màn hình
Print(f" giá trị của S là : { S}")
1. Khái niệm
• Bản mẫu : là một tệp tin đóng vai trò như khung xương hoàn chỉnh cho một tài liệu . Nod bao gồm bố cục , nội dung mẫu và các thiết định lập có sẵn.
• Mẫu định dạng : là một bộ các quy tắc về diện mạo , tập trung chủ yếu vào màu sắc , phông chẽ và hiệu ứng hình ảnh để tạo nên sự đồng nhất về phong cách.
2. So sánh chi tiết
* Bản mẫu
Phạm vi : bao gồm toàn bộ cấu trúc và nội dung của tài liệu .
Thành phần : gồm bố cục trang , bảng biểu , biểu đồ mẫu và các bản mẫu định dạng bên trong.
Mục đích : giúp người dùng bát đầu công việc nhanh chóng với một khung sườn có sẵn.
Mối quan hệ : một bản mẫu thường chứa một mẫu định dạng nhất định.
* Mẫu định dạng
Phạm vi : chỉ tập trung vào phần thiết kế và thẩm mỹ.
Thành phần : gồm bảng màu , bộ phong chữ ( tiêu đề và nội dung ) và các hiệu ứng đồ họa .
Mục đích : thay đổi diện mạo của tài liệu một cách nhanh chóng và đồng bộ.
Mối quan hệ : một mẫu định dạng có thể áp dụng vào nhiều bản mẫu khác nhau.
1 : input () : cho phép bạn nhập giá trị n từ bàn phím.
2. range (2, n + 1): tạo một vòng lặp chạy từ 2 đến n .
3. s + = : (i - 1) + ( i**2): tính giá trị của mỗi ngoặc đơn và cộng dồn vào biến s.
4. s + = n : cộng giá trị n cuối cùng theo đúng mô tả của biểu thức.
Danh sách liệt kê có thứ tự giúp người đọc để dàng xem và nó có nội dung ngắn gọn xúc tích.Còn danh sách không có dạng liệt kê thì người đọc khó hiểu hơn.
Nguyên nhân : một số nhóm đối tượng( như người nghèo , cư dân vùng sâu vùng xa , hoặc học sinh trong môi trường nội trú nghiêm ngặt ) bị hạn chế về thiết bị và thời gian tiếp cận internet . Điều này tạo ra khoảng chác số , khiến họ chậm cập nhật kiến thức và kĩ năng mới.
Giải pháp : thay vì chúng ta dùng điện thoại cá nhân ( dễ gây sao nhãng ) , nhà trường có thể xây dựng phòng máy tính có kết nối intrnet hoặc các tiết học có kĩ năng số định kì.
Lợi ích : giúp học sinh vừa cập nhật được tin tức thế giới , vừa đảm bảo việc học tập không bị ảnh hưởng bởi các nội dung tiêu cực trong mạng xã hội.
*Danh sách có thứ tự :
Kí hiệu : sử dụng số 1 ,2 , 3,.....hoặc chữ cái a , b, c ....
Ý nghĩa : các mục có thứ tự ưu tiên hoặc thời gian , quy trình rõ ràng
Tính chất : thay đổi vị trí các mục sẽ làm thay đổi ý nghĩa hoặc logic của danh sách.
* Danh sách không thứ tự :
Kí hiệu : sử dụng các dấu chấm đầu dòng ( bullet , points ) hình vuông , mũi tên.
Ý nghĩa : các mục có vai trò ngang hàng , không quan trọng mục nào xuất hiện trước.
Tính chất : có thể thay đổi các vị trí mục mà không ảnh hưởng đến nội dung tổng thể.