Vuong Ngoc
Giới thiệu về bản thân
- Tính tổng số nucleotide (N):
- Chiều dài gene là 850085008500 Å.
- 111 nucleotide có chiều dài trung bình là 3,43 comma 43,4 Å.
- N=85003,4×2=5000cap N equals the fraction with numerator 8500 and denominator 3 comma 4 end-fraction cross 2 equals 5000𝑁=85003,4×2=5000nucleotide.
- Thiết lập hệ phương trình:
- Ta có tổng số liên kết hydrogen là 650065006500.
- Số liên kết hydrogen là: 2A+3G=65002 cap A plus 3 cap G equals 65002𝐴+3𝐺=6500.
- Số lượng nucleotide là: 2A+2G=50002 cap A plus 2 cap G equals 50002𝐴+2𝐺=5000.
- Giải hệ phương trình:
- Từ hệ phương trình, ta có thể giải để tìm A và G:
- (2A+3G)−(2A+2G)=6500−5000open paren 2 cap A plus 3 cap G close paren minus open paren 2 cap A plus 2 cap G close paren equals 6500 minus 5000(2𝐴+3𝐺)−(2𝐴+2𝐺)=6500−5000
- G=1500cap G equals 1500𝐺=1500 nucleotide.
- 2A+2(1500)=50002 cap A plus 2 open paren 1500 close paren equals 50002𝐴+2(1500)=5000
- 2A+3000=50002 cap A plus 3000 equals 50002𝐴+3000=5000
- 2A=20002 cap A equals 20002𝐴=2000
- A=1000cap A equals 1000𝐴=1000 nucleotide.
- Tính C và T:
- C=G=1500cap C equals cap G equals 1500𝐶=𝐺=1500 nucleotide.
- T=A=1000cap T equals cap A equals 1000𝑇=𝐴=1000 nucleotide.
So sánh các phân tử mRNA, tRNA, rRNA về cấu tạo và chức năng:
- Giống nhau:
+ Đều có cấu tạo gồm một chuỗi polynucleotide theo nguyên tắc đa phân.
+ Đơn phân là các nucleotide, gồm bốn loại: A, U, G, C,
+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
+ Tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
- Khác nhau:
Loại RNA | mRNA | tRNA | rRNA |
Cấu tạo | Có cấu trúc dạng mạch thẳng, không có liên kết bổ sung. | Một số đoạn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra cấu trúc gồm ba thùy tròn. | Tại nhiều vùng, các nucleotide liên kết bổ sung tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ. |
Chức năng | Được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng hợp protein), truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome. | Vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã. | Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome. |
So sánh các phân tử mRNA, tRNA, rRNA về cấu tạo và chức năng:
- Giống nhau:
+ Đều có cấu tạo gồm một chuỗi polynucleotide theo nguyên tắc đa phân.
+ Đơn phân là các nucleotide, gồm bốn loại: A, U, G, C,
+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
+ Tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
- Khác nhau:
Loại RNA | mRNA | tRNA | rRNA |
Cấu tạo | Có cấu trúc dạng mạch thẳng, không có liên kết bổ sung. | Một số đoạn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra cấu trúc gồm ba thùy tròn. | Tại nhiều vùng, các nucleotide liên kết bổ sung tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ. |
Chức năng | Được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng hợp protein), truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome. | Vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã. | Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome. |
So sánh các phân tử mRNA, tRNA, rRNA về cấu tạo và chức năng:
- Giống nhau:
+ Đều có cấu tạo gồm một chuỗi polynucleotide theo nguyên tắc đa phân.
+ Đơn phân là các nucleotide, gồm bốn loại: A, U, G, C,
+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
+ Tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
- Khác nhau:
Loại RNA | mRNA | tRNA | rRNA |
Cấu tạo | Có cấu trúc dạng mạch thẳng, không có liên kết bổ sung. | Một số đoạn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra cấu trúc gồm ba thùy tròn. | Tại nhiều vùng, các nucleotide liên kết bổ sung tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ. |
Chức năng | Được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng hợp protein), truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome. | Vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã. | Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome. |