Nguyễn Đức Trường Thịnh

Giới thiệu về bản thân

xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Công thức tính độ sâu đáy biển


Giải thích các ký hiệu

  • \(h\): độ sâu của đáy biển (mét – m)
  • \(v\): vận tốc truyền âm trong nước biển (m/s)
    • Thường lấy gần đúng: \(v \approx 1500 \textrm{ } m / s\)
  • \(t\): thời gian sóng âm đi từ tàu xuống đáy biển rồi phản xạ trở lại (giây – s)

Tại sao phải chia 2?

Vì sóng âm đi:

  • từ tàu → xuống đáy biển
  • rồi từ đáy biển → quay lại tàu

Tổng quãng đường là 2 lần độ sâu, nên phải chia 2 để ra độ sâu thật.


Ví dụ nhanh

Nếu:

  • \(t = 2\) giây
  • \(v = 1500\) m/s

Ta có:

\(h = \frac{1500 \times 2}{2} = 1500 \textrm{ } m\)

So sánh phần trăm khối lượng Nitrogen (\(\text{N}\)):

  • Urea: \(\approx 46.67 \%\)
  • Ammonium sulfate: \(\approx 21.88 \%\)
  • Ammonium nitrate: \(35.00 \%\)
  • Calcium nitrate: \(\approx 17.07 \%\)

Loại phân đạm có hàm lượng Nitrogen cao nhất là Urea (\(\text{CO} \left(\right. \text{NH}_{2} \left.\right)_{2}\)) với khoảng \(46.67 \%\) Nitrogen. Bác nông dân nên mua phân Urea để có hàm lượng đạm cao nhất.


Câu

Công thức Hóa học

Phân tử khối (

\(M\)

)

a)

\(\text{SO}_{3}\)

\(80 \&\text{nbsp};\text{u}\)

b)

\(\text{CH}_{4}\)

\(16 \&\text{nbsp};\text{u}\)

c)

\(\text{Fe}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)

\(400 \&\text{nbsp};\text{u}\)

Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử (1) thuộc hai nguyên tố (2) liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2 (3). Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc (4), phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng (5).


Số hiệu nguyên tử

 \(Z\)

Tên nguyên tố hóa học

Kí hiệu hóa học

1

hydrogen

H

6

carbon

C

11

sodium (Natri)

Na

17

chlorine (Clo)

Cl

18

argon

Ar

20

calcium (Canxi)

Ca


Đúng ko mọi người


dùng để đo thanh nhiệt dễ mà

Tóm tắt dữ liệu:

  • Tỷ lệ các loại máy:
    • A: 50%
    • B: 30%
    • C: 20%
  • Phân bổ theo hãng (tính trong từng loại):
    • A: D (40%), E (40%), F (20%)
    • B: D (20%), E (50%), F (30%)
    • C: D (30%), E (50%), F (20%)
  • Tỷ lệ lỗi:
    • A: D (4%), E (6%), F (8%)
    • B: D (3%), E (5%), F (7%)
    • C: D (10%), E (11%), F (12%)

Câu 1. Xác suất để một máy bất kỳ bị lỗi

Công thức:

\(P \left(\right. \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = \underset{\text{lo}ạ\text{i}}{\sum} P \left(\right. \text{lo}ạ\text{i} \left.\right) \times \underset{\text{h} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng}}{\sum} P \left(\right. \text{h} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng} \mid \text{lo}ạ\text{i} \left.\right) \times P \left(\right. \text{l} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \mid \text{lo}ạ\text{i},\&\text{nbsp};\text{h} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng} \left.\right)\)

  • Loại A:

\(0.5 \times \left(\right. 0.4 \times 0.04 + 0.4 \times 0.06 + 0.2 \times 0.08 \left.\right) = 0.5 \times 0.056 = 0.028\)

  • Loại B:

\(0.3 \times \left(\right. 0.2 \times 0.03 + 0.5 \times 0.05 + 0.3 \times 0.07 \left.\right) = 0.3 \times 0.051 = 0.0153\)

  • Loại C:

\(0.2 \times \left(\right. 0.3 \times 0.10 + 0.5 \times 0.11 + 0.2 \times 0.12 \left.\right) = 0.2 \times 0.109 = 0.0218\)

  • Tổng:

\(P \left(\right. \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = 0.028 + 0.0153 + 0.0218 = 0.0651 \approx 6.51 \%\)


Câu 2. Xác suất để máy lỗi là loại B, hãng E

\(P \left(\right. B , E \mid \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = \frac{P \left(\right. B , E \cap \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right)}{P \left(\right. \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right)}\)

  • Xác suất máy là B, hãng E và bị lỗi:

\(P \left(\right. B , E , \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = 0.3 \times 0.5 \times 0.05 = 0.0075\)

  • Kết quả:

\(P \left(\right. B , E \mid \text{L} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = \frac{0.0075}{0.0651} \approx 0.1152 \textrm{ } \left(\right. 11.52 \% \left.\right)\)


Câu 3. Xác suất ít nhất một lỗi khi chọn 6 máy

\(P \left(\right. \geq 1 \textrm{ } \text{l} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = 1 - P \left(\right. \text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right)\)

  • Mỗi máy độc lập, không hoàn lại → nhưng vì số máy lớn, coi như chọn có hoàn lại.
  • Xác suất không lỗi của 1 máy: \(1 - 0.0651 = 0.9349\)
  • Với 6 máy:

\(P \left(\right. \geq 1 \textrm{ } \text{l} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \left.\right) = 1 - \left(\right. 0.9349 \left.\right)^{6} \approx 1 - 0.671 = 0.329 \textrm{ } \left(\right. 32.9 \% \left.\right)\)


Câu 4. Nếu chọn máy loại A, xác suất nó không bị lỗi

  • Trung bình lỗi của loại A:

\(0.4 \times 0.04 + 0.4 \times 0.06 + 0.2 \times 0.08 = 0.056\)

  • Không lỗi:

\(1 - 0.056 = 0.944 \textrm{ } \left(\right. 94.4 \% \left.\right)\)


Câu 5. Chọn 10 máy, xác suất đúng 5 máy từ D và không lỗi

Đây là xác suất kết hợp:

  • Xác suất chọn đúng 5 từ D: coi mỗi máy độc lập, xác suất máy bất kỳ từ D là

\(P \left(\right. D \left.\right) = 0.5 \times 0.4 + 0.3 \times 0.2 + 0.2 \times 0.3 = 0.34\)

  • Dùng phân phối nhị thức:

\(P \left(\right. \text{5}\&\text{nbsp};\text{t}ừ\&\text{nbsp};\text{D} \left.\right) = \left(\right. \frac{10}{5} \left.\right) \left(\right. 0.34 \left.\right)^{5} \left(\right. 0.66 \left.\right)^{5}\)

  • Trong số 5 máy từ D, tất cả không lỗi. Tỷ lệ lỗi trung bình cho D:

\(P \left(\right. \text{l} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{i} \mid D \left.\right) = \frac{0.5 \times 0.4 \times 0.04 + 0.3 \times 0.2 \times 0.03 + 0.2 \times 0.3 \times 0.10}{0.34} = \frac{0.0282}{0.34} \approx 0.0829\)

  • Vậy xác suất không lỗi của máy từ D:

\(1 - 0.0829 = 0.9171\)

  • 5 máy từ D không lỗi:

\(\left(\right. 0.9171 \left.\right)^{5} \approx 0.654\)

  • Kết quả cuối:

\(P = \left(\right. \frac{10}{5} \left.\right) \left(\right. 0.34 \left.\right)^{5} \left(\right. 0.66 \left.\right)^{5} \times \left(\right. 0.9171 \left.\right)^{5}\) \(P \approx 252 \times 0.00456 \times 0.049 \times 0.654 \approx 0.0375 \textrm{ } \left(\right. 3.75 \% \left.\right)\)

Tóm tắt đáp án:

  1. \(6.51 \%\)
  2. \(11.52 \%\)
  3. \(32.9 \%\)
  4. \(94.4 \%\)
  5. \(3.75 \%\)
  6. cho mình tick nha bạn

bắm đúng cho mình bài nãi nha


Cách làm:

  1. Gấp đoạn dây làm 4 phần bằng nhau → mỗi phần dài \(\frac{4}{3} : 4 = \frac{1}{3} \textrm{ } \text{m}\).
  2. Lấy 3 phần trong số đó\(3 \times \frac{1}{3} = 1 \textrm{ } \text{m}\).

👉 Vậy chỉ cần gấp đoạn dây thành 4 phần bằng nhau, rồi lấy 3 phần thì được đoạn 1 mét chính xác.



sai câu 6 nha bn trắc nghiệm á :(An) house … ❌ → phải là A. house nhưng sửa lại thành “A house has many big windows.” mới chuẩn. ok sông rroif đó còn lại đúng hết 😅