Nguyễn Minh Kiên
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề (0,25 điểm): Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Trưa hè" của tác giả Trần Đăng Khoa.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề (0,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề, sau đây là một số gợi ý:
− Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Đề tài: Cảnh sắc thiên nhiên.
+ Chủ đề: Niềm vui tươi, rộn rã của thiên nhiên trong một trưa hè đầy sắc màu và âm thanh, thể hiện tình yêu của con người với mùa hè và vẻ đẹp sống động của cuộc sống quanh mình.
* HS cần làm rõ nội dung, chủ đề của văn bản bởi một số từ ngữ, hình ảnh, câu thơ phù hợp:
Ví dụ:
+ Niềm vui tươi, rộn rã của thiên nhiên trong một trưa hè: "Tiếng ve ca rộn/ Nghe như tiếng đàn/ Trưa hè liên hoan:/ Hoa bay, ve hát").
+ Tình yêu của con người với thiên nhiên: Thông qua cách tác giả miêu tả thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp rực rỡ của thiên nhiên ("Hoa phượng lung lay/ Cánh hoa rụng bay/ Như bầy bướm lượn").
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Ngưỡng mộ cách tác giả lựa chọn đề tài thân thuộc; chủ đề tự nhiên, gần gũi, khơi gợi tình cảm yêu thích thiên nhiên trong lòng người đọc.
− Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Thể thơ: Thơ năm chữ phù hợp với nhiều đối tượng đọc, kể cả trẻ em.
+ Hình ảnh thơ: Giản dị mà giàu sức gợi ("Tiếng ve ca", "Hoa bay, ve hát", "Hoa phượng lung lay",…).
+ Biện pháp tu từ:
++ So sánh "Cánh hoa rụng bay/ Như bầy bướm lượn" giúp người đọc liên tưởng đến khung cảnh đầy sắc màu rực rỡ và thơ mộng, những cánh hoa bay bay trong không gian sinh động như bầy bướm lượn tung tăng). Ngoài ra còn có hình ảnh so sánh "Tiếng ve ca rộn/ Nghe như tiếng đàn" góp phần gợi tả không gian vui tươi, nhộn nhịp của trưa hè.
++ Nhân hoá "Hoa bay, ve hát" giúp hình ảnh ve gần gũi, sinh động, khơi gợi âm thanh thân thuộc của mỗi mùa hè.
+ Giọng điệu thơ: Vui tươi, sôi động, góp phần thể hiện nội dung văn bản.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Yêu thích cách tác giả lựa chọn thể thơ dễ tiếp nhận; thích thú với những hình ảnh thân thuộc, bình dị; thể hiện sự tinh tế trong cách cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
− Lựa chọn được phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề.
− Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
− Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Ếch trong văn bản "Bò và Ếch".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
− Xác định được các ý chính của bài viết.
− Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu khái quát về tác phẩm.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
− Giới thiệu khái quát về nhân vật Ếch: Ếch vốn là chủ nhân của một vũng nước nhỏ giữa đồng. Mâu thuẫn giữa Ếch và Bò nảy sinh khi con bò to lớn, kiêu ngạo đến uống nước mà không xin phép, cho rằng Ếch nhỏ bé, không đáng được tôn trọng.
− Phân tích nhân vật Ếch:
+ Khi bị kẻ mạnh xúc phạm, ếch không chọn cách chống đối bằng sức mạnh, mà nghĩ ra cách thử thách khôn ngoan hơn, đó là thi "rống" để phân thắng bại.
➞ Chi tiết này cho thấy Ếch rất mưu trí, biết dùng trí khôn để dẫn dụ Bò.
+ Trong khi bò rống, ếch ẩn mình xuống nước để tránh tiếng rống lớn, rồi ngoi lên giả vờ như không hề hấn gì, khích bác để bò tức giận: "Ô, tưởng gì, kêu khàn khàn như anh chẳng làm gì được tôi đâu!".
➞ Chi tiết này cho thấy Ếch biết tận dụng điểm mạnh của mình (biết lặn) và khai thác điểm yếu của đối thủ (nóng nảy, kiêu căng) để giành thắng lợi.
+ Trong suốt cuộc thi, Ếch luôn giữ bình tĩnh, dùng sự thông minh để khiến Bò mất bình tĩnh, cuối cùng là bể cổ mà chết.
➞ Chiến thắng của Ếch là chiến thắng của sự thông minh, mưu trí trước sức mạnh mù quáng.
− Ý nghĩa của nhân vật Ếch:
+ Ếch tượng trưng cho người lao động nhỏ bé nhưng có trí tuệ, có bản lĩnh.
+ Qua nhân vật này, tác giả muốn gửi gắm bài học:
++ Không nên kiêu ngạo, khinh thường kẻ yếu.
++ Người thông minh, biết suy nghĩ, biết vận dụng ưu thế của mình sẽ chiến thắng kẻ mạnh ngu dốt, dễ mất bình tĩnh.
* Khái quát lại vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải đưa ra được kiến giải phù hợp.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1
Ngôi kể được sử dụng trong văn bản: Ngôi thứ ba.
Câu 2
Biện pháp tu từ: Liệt kê (tức giận, vươn cổ kêu trời, trợn mắt rống to hơn.).
Câu 3
Cuộc thi tài giữa con ếch (chủ của vũng nước giữa cánh đồng) và con bò (con vật muốn uống nước ở ao). Tình huống bộc lộ tính cách ngông cuồng của con bò và trí thông minh của ếch.
Câu 4
– Bò là con vật to lớn, có sức mạnh, khoẻ khoắn (tiếng rống vang rền).
– Nó cũng là con vật kiêu ngạo, tự mãn với sức mạnh của mình, nóng nảy và dễ bị khiêu khích, thiếu tỉnh táo.
Câu 5
– Về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
– Về nội dung: Trình bày quan điểm về ý nghĩa của trí tuệ.
+ Giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
+ Giúp tránh được sai lầm, tổn thất do nóng nảy, chủ quan.
+ Giúp sống tự tin, được mọi người tôn trọng.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là tự sự.
Câu 2.
Người hàng xóm khuyên chủ nhà nên dời bếp ra chỗ khác hoặc xếp củi ra sân để tránh nguy cơ cháy nhà.
Câu 3
– Lí do chủ nhà "có ý giận": Vì ông ta vừa dựng xong ngôi nhà đẹp, tốn nhiều công của nên muốn nghe những lời chúc tụng tốt đẹp. Lời cảnh báo về hoả hoạn của ông hàng xóm bị chủ nhà coi là "nói gở" (điềm xấu), mang tính trù ẻo thay vì là một lời khuyên chân thành.
– Chi tiết này cho thấy chủ nhà là người tự ái, bảo thủ, không biết lắng nghe và tiếp thu lời góp ý đúng đắn.
Câu 4 .
Vai trò của nhân vật ông hàng xóm trong câu chuyện:
– Là người đại diện cho trí tuệ và cái nhìn sáng suốt, biết nhìn xa trông rộng để ngăn chặn hiểm hoạ từ sớm.
– Góp phần làm nổi bật sai lầm của chủ nhà và thể hiện bài học về việc biết lắng nghe, biết ơn những người khuyên bảo mình điều đúng.
Câu 5
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về tầm quan trọng của sự biết ơn trong cuộc sống. Gợi ý:
– Biết ơn giúp con người gắn kết và duy trì mối quan hệ tốt.
– Giúp học hỏi, tránh sai lầm, trưởng thành hơn.
– Thiếu biết ơn dễ dẫn đến sự ích kỷ và tự chuốc rủi ro.
Câu 1: Ngôi thứ nhất.
Câu 2:
Hai chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật Ga-ro-nê là:
– Cậu ấy lớn nhất lớp, đầu to vai rộng.
– Lưng khom khom và đầu rụt ngang vai.
Câu 3
- các chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật “tôi” với Ga-ro-nê sau:
+ Người đã cho cậu bé miền Nam cái tem thư hôm trước là người bạn mà tôi thích hơn hết.
+ Trong ngần ấy người bạn, theo ý tôi, thì Ga-ro-nê là người tốt hơn cả.
+ Càng hiểu cậu, tôi càng yêu cậu.
+ Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê lắm!
+ Tôi rất vui thích được nắm chặt bàn tay to tướng của cậu trong tay mình.
+ Tôi tin chắc rằng cậu sẽ không ngại liều mình để cứu một người, cậu sẽ đem hết sức mình để che chở cho bạn: cứ nhìn vào đôi mắt của Ga-ro-nê thì thấy rõ điều đó!
– Nhân vật “tôi” rất yêu quý, tự hào, tin tưởng và quan tâm đến Ga-ro-nê.
Câu 4:
– Mặc dù cả lớp đều yêu quý cậu nhưng vẫn có một số người không có thiện cảm với Ga-ro-nê vì Ga-ro-nê chống lại những hành động độc ác của những đứa độc ác: mỗi khi có một đứa lớn định trêu ghẹo hay hà hiếp một đứa bé, mà đứa bé gọi Ga-ro-nê đến thì đứa lớn kia buộc phải đứng yên ngay.
– Qua đó, ta thấy nhân vật Ga-ro-nê là người biết bênh vực lẽ phải, luôn giúp đỡ mọi người xung quanh, đặc biệt là người yếu thế.
Dọc theo chiều dài, ta trồng được:
\(5.5 : \frac{1}{4} = 22\) (khóm hoa)
Dọc theo chiều rộng, ta trồng được:
\(3 , 75 : \frac{1}{4} = 15\) (khóm hoa)
Như vậy, số khóm hoa trồng được dọc theo hai cạnh của mảnh vườn là:
\(\left[\right. \left(\right. 22 + 15 \left.\right) . 2 \left]\right. - 4 = 70\) (khóm hoa)
Đáp số: 70 khóm hoa
a) \(a)\frac{1}{5}+\frac{4}{5}:x=0,75\)
\(\frac{1}{5}+\frac{4}{5}:x=\frac{3}{4}\)
\(\frac{4}{5} : x = \frac{3}{4} - \frac{1}{5}\)
\(\frac{4}{5} : x = \frac{11}{20}\)
\(x = \frac{16}{11}\);
b) \(x + \frac{1}{2} = 1 - x\)
\(2 x = 1 - \frac{1}{2}\)
\(2 x = \frac{1}{2}\)
\(x = \frac{1}{4}\).
a) \(\frac{2}{3} \cdot \frac{5}{4} - \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{2}{3} \cdot \left(\right. \frac{5}{4} - \frac{3}{4} \left.\right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\);
b) \(2 \cdot \left(\left(\right. \frac{- 3}{2} \left.\right)\right)^{2} - \frac{7}{2} = 2 \cdot \frac{9}{4} - \frac{7}{2} = \frac{9}{2} - \frac{7}{2} = 1\);
c) \(- \frac{3}{4} \cdot 5 \frac{3}{13} - 0 , 75 \cdot \frac{36}{13} = - \frac{3}{4} \cdot 5 \frac{3}{13} - \frac{3}{4} \cdot \frac{36}{13}\)
\(= - \frac{3}{4} \left(\right. 5 \frac{3}{13} + \frac{36}{13} \left.\right)\)
\(= - \frac{3}{4} \cdot 8 = - 6\).
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
c. Viết bài phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Làm đúng thể thức bài văn phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Giới thiệu được nhân vật và tác phẩm văn học.
- Phân tích, làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật qua các phương diện cụ thể.
- Nhận xét về nhân vật, trình bày những suy nghĩ về các đặc điểm đã phân tích.
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật, bài học rút ra từ nhân vật.
- Sử dụng lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo.
Câu 9:
a. Trạng ngữ trong câu (2) miêu tả rõ hơn đặc điểm của gian phòng (chan hòa ánh sáng).
b. Vị ngữ trong câu (2) nhấn mạnh hơn về đặc điểm của bức tranh mà thầy giáo đã vẽ.
Câu 10:
Học sinh nêu được bài học, thông điệp mà mình rút ra:
- Sự trân quý, yêu thương dành cho thầy/ cô giáo.
- Sự tỉ mỉ, cẩn trọng trong học tập,…

a) Xét \(\triangle O A D\) và \(\triangle O C B\), có
\(O A = O C\) (giả thiết);
\(\hat{O}\) chung;
\(O D = O B\) (giả thiết).
Do đó \(\triangle O A D = \triangle O C B\) (c.g.c)
\(\Rightarrow A D = C B\) (hai cạnh tương ứng).
b) Do \(O A = O C\) và \(O B = O D\) nên \(A B = C D\).
Mà \(\triangle O A D = \triangle O C B\) (chứng minh trên)
\(\Rightarrow \hat{O B C} = \hat{O D A}\); \(\hat{O A D} = \hat{O C B}\) (hai góc tương ứng)
Mặt khác \(\hat{A B E} + \hat{O B C} = \hat{C D E} + \hat{O D A} = 18 0^{\circ}\)
\(\Rightarrow \hat{A B E} = \hat{C D E}\)
Xét \(\triangle A B E\) và \(\triangle C D E\) có
\(\hat{O A D} = \hat{O C B}\) (chứng minh trên);
\(A B = C D\) (chứng minh trên);
\(\hat{A B E} = \hat{C D E}\) (chứng minh trên)
Do đó \(\triangle A B E = \triangle C D E\) (g.c.g).
c) Vi \(\triangle A B E = \triangle C D E\) (chứng minh trên) nên \(A E = C E\) (hai cạnh tương ứng).
Xét \(\triangle A E O\) và \(\triangle C E O\) có \(A E = C E\) (chứng minh trên);
\(O E\) cạnh chung;
\(O A = O C\) (giả thiết).
Do đó \(\triangle A E O = \triangle C E O\) (c.c.c)
\(\Rightarrow \hat{A O E} = \hat{C O E}\) (hai góc tương ứng)
\(\Rightarrow O E\) là tia phân giác của \(\hat{x O y}\).