LE PHAM CHI ANH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của LE PHAM CHI ANH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Các tia chung gốc \(A\) là:

   \(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\)\(A z\)); \(A x\).

b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:

   \(M\) và \(C\).

c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.

a) Các tia chung gốc \(A\) là:

   \(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\)\(A z\)); \(A x\).

b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:

   \(M\) và \(C\).

c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.

a) Các tia chung gốc \(A\) là:

   \(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\)\(A z\)); \(A x\).

b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:

   \(M\) và \(C\).

c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.

Câu 1

a) \(\frac{6}{5} + \frac{4}{3} . \frac{21}{8} - \frac{13}{10} = \frac{6}{5} + \frac{7}{2} - \frac{13}{10} = \frac{12}{10} + \frac{35}{10} - \frac{13}{10} = \frac{34}{10} = \frac{17}{5}\).

b) \(\frac{- 11}{12} . \frac{18}{25} + \frac{- 11}{12} . \frac{7}{25} + \frac{11}{12} = \frac{- 11}{12} . \left(\right. \frac{18}{25} + \frac{7}{25} - 1 \left.\right) = \frac{- 11}{12} . 0 = 0\).

c) \(12 , 89 - 43 , 65 + 27 , 11 + \left(\right. - 56 , 35 \left.\right)\) 

 \(= \left(\right. 12 , 89 + 27 , 11 \left.\right) - \left(\right. 43 , 65 + 56 , 35 \left.\right)\)

 \(= 40 - 100 = - 60.\)

d) \(1 \frac{13}{15} . \left(\left(\right. 0 , 5 \left.\right)\right)^{2} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - 1 \frac{19}{60} \left.\right) : 1 \frac{23}{24}\)

 \(= \frac{28}{15} . \frac{1}{4} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - \frac{79}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 47}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 2}{5} \left.\right)\)

 $ =1 $.

Câu 1

a) \(\frac{6}{5} + \frac{4}{3} . \frac{21}{8} - \frac{13}{10} = \frac{6}{5} + \frac{7}{2} - \frac{13}{10} = \frac{12}{10} + \frac{35}{10} - \frac{13}{10} = \frac{34}{10} = \frac{17}{5}\).

b) \(\frac{- 11}{12} . \frac{18}{25} + \frac{- 11}{12} . \frac{7}{25} + \frac{11}{12} = \frac{- 11}{12} . \left(\right. \frac{18}{25} + \frac{7}{25} - 1 \left.\right) = \frac{- 11}{12} . 0 = 0\).

c) \(12 , 89 - 43 , 65 + 27 , 11 + \left(\right. - 56 , 35 \left.\right)\) 

 \(= \left(\right. 12 , 89 + 27 , 11 \left.\right) - \left(\right. 43 , 65 + 56 , 35 \left.\right)\)

 \(= 40 - 100 = - 60.\)

d) \(1 \frac{13}{15} . \left(\left(\right. 0 , 5 \left.\right)\right)^{2} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - 1 \frac{19}{60} \left.\right) : 1 \frac{23}{24}\)

 \(= \frac{28}{15} . \frac{1}{4} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - \frac{79}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 47}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 2}{5} \left.\right)\)

 $ =1 $.

Câu 1

a) \(\frac{6}{5} + \frac{4}{3} . \frac{21}{8} - \frac{13}{10} = \frac{6}{5} + \frac{7}{2} - \frac{13}{10} = \frac{12}{10} + \frac{35}{10} - \frac{13}{10} = \frac{34}{10} = \frac{17}{5}\).

b) \(\frac{- 11}{12} . \frac{18}{25} + \frac{- 11}{12} . \frac{7}{25} + \frac{11}{12} = \frac{- 11}{12} . \left(\right. \frac{18}{25} + \frac{7}{25} - 1 \left.\right) = \frac{- 11}{12} . 0 = 0\).

c) \(12 , 89 - 43 , 65 + 27 , 11 + \left(\right. - 56 , 35 \left.\right)\) 

 \(= \left(\right. 12 , 89 + 27 , 11 \left.\right) - \left(\right. 43 , 65 + 56 , 35 \left.\right)\)

 \(= 40 - 100 = - 60.\)

d) \(1 \frac{13}{15} . \left(\left(\right. 0 , 5 \left.\right)\right)^{2} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - 1 \frac{19}{60} \left.\right) : 1 \frac{23}{24}\)

 \(= \frac{28}{15} . \frac{1}{4} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - \frac{79}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 47}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 2}{5} \left.\right)\)

 $ =1 $.

Câu 1

a) \(\frac{6}{5} + \frac{4}{3} . \frac{21}{8} - \frac{13}{10} = \frac{6}{5} + \frac{7}{2} - \frac{13}{10} = \frac{12}{10} + \frac{35}{10} - \frac{13}{10} = \frac{34}{10} = \frac{17}{5}\).

b) \(\frac{- 11}{12} . \frac{18}{25} + \frac{- 11}{12} . \frac{7}{25} + \frac{11}{12} = \frac{- 11}{12} . \left(\right. \frac{18}{25} + \frac{7}{25} - 1 \left.\right) = \frac{- 11}{12} . 0 = 0\).

c) \(12 , 89 - 43 , 65 + 27 , 11 + \left(\right. - 56 , 35 \left.\right)\) 

 \(= \left(\right. 12 , 89 + 27 , 11 \left.\right) - \left(\right. 43 , 65 + 56 , 35 \left.\right)\)

 \(= 40 - 100 = - 60.\)

d) \(1 \frac{13}{15} . \left(\left(\right. 0 , 5 \left.\right)\right)^{2} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - 1 \frac{19}{60} \left.\right) : 1 \frac{23}{24}\)

 \(= \frac{28}{15} . \frac{1}{4} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - \frac{79}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 47}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 2}{5} \left.\right)\)

 $ =1 $.

Câu 1

a) \(\frac{6}{5} + \frac{4}{3} . \frac{21}{8} - \frac{13}{10} = \frac{6}{5} + \frac{7}{2} - \frac{13}{10} = \frac{12}{10} + \frac{35}{10} - \frac{13}{10} = \frac{34}{10} = \frac{17}{5}\).

b) \(\frac{- 11}{12} . \frac{18}{25} + \frac{- 11}{12} . \frac{7}{25} + \frac{11}{12} = \frac{- 11}{12} . \left(\right. \frac{18}{25} + \frac{7}{25} - 1 \left.\right) = \frac{- 11}{12} . 0 = 0\).

c) \(12 , 89 - 43 , 65 + 27 , 11 + \left(\right. - 56 , 35 \left.\right)\) 

 \(= \left(\right. 12 , 89 + 27 , 11 \left.\right) - \left(\right. 43 , 65 + 56 , 35 \left.\right)\)

 \(= 40 - 100 = - 60.\)

d) \(1 \frac{13}{15} . \left(\left(\right. 0 , 5 \left.\right)\right)^{2} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - 1 \frac{19}{60} \left.\right) : 1 \frac{23}{24}\)

 \(= \frac{28}{15} . \frac{1}{4} . 3 + \left(\right. \frac{8}{15} - \frac{79}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 47}{60} \left.\right) : \frac{47}{24}\)

 \(= \frac{7}{5} + \left(\right. \frac{- 2}{5} \left.\right)\)

 $ =1 $.

Dựa trên chương trình học về sự lớn lên và phân chia của tế bào trong môn Khoa học tự nhiên, dưới đây là câu trả lời gợi ý cho em: 1. Xác định độ tuổi Học sinh lớp 6 thường nằm trong độ tuổi từ 11 đến 12 tuổi. Đây là giai đoạn bắt đầu hoặc đang nằm trong thời kỳ dậy thì (thuộc giai đoạn thiếu niên). 2. Tốc độ tăng trưởng và quá trình tế bào 
Để thu được nước muối sạch từ hỗn hợp muối ăn có lẫn các hạt sạn không tan, bạn thực hiện theo các bước sau:
  1. Hòa tan: Cho hỗn hợp muối và sạn vào một cốc nước, dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho đến khi muối tan hết hoàn toàn. [1]
  2. Lọc: Sử dụng phễu có lót giấy lọc hoặc một miếng vải sạch mịn. Rót từ từ hỗn hợp đã hòa tan qua phễu. Các hạt sạn không tan sẽ bị giữ lại trên mặt giấy lọc/vải, còn phần dung dịch nước muối sẽ đi xuyên qua. [1]
  3. Thu hồi: Phần chất lỏng trong suốt thu được sau khi lọc chính là nước muối sạch. [1]
Lưu ý: Nếu muốn thu lại muối ở dạng rắn (tinh thể), bạn có thể đem phần nước muối sạch này đi đun nóng (cô cạn) cho đến khi nước bay hơi hết, muối sẽ kết tinh lại ở đáy bát sứ. [1]