Lê Thị Cúc

Giới thiệu về bản thân

Bị ép xuất phát sớm để chinh phục chuyên KHTN 🥲🥲🥲😵‍💫😵‍💫😵‍💫 Met moi qua di
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Mạo từ “The”

- Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.

- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.

- Trong một số trường hợp, “The” có thể dùng với danh từ số ít và số nhiều.

- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

- Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như "First" (thứ nhất), "Second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)

- "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

- "The" dùng với một thành viên của một nhóm người nhất định

Mạo từ "The" đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

- "The" + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc...


Mạo từ “A” và “An”

- “A” và “An” có cách sử dụng gần giống nhau. Tuy nhiên, dùng “An” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.

- Từ “A” và “An” dùng khi danh từ người nói nhắc đến không đặc biệt.

- “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.

- Trong một số trường hợp, “A”, “An” được dùng với danh từ số ít

1. Không.

Tên húy: Tên khai sinh, tuyệt đối phải giấu/kiêng gọi.

Tên tự: Tên đặt khi trưởng thành, dùng để gọi công khai khi giao tiếp.

2. Trọng SĨ, khinh THƯƠNG.

Trọng: Sĩ (người học thức, làm quan) - đứng đầu xã hội.

Khinh: Thương (người buôn bán) - bị coi là thực dụng, xếp hàng cuối.

3. Xưng là Thảo dân hoặc Tiểu nhân.

dựa vào động từ và ngữ cảnh của câu

Câu a. Chứng minh BK // DC

Vì M là trung điểm của BC và cũng là trung điểm của IK.

Xét tứ giác BICK, hai đường chéo BC và IK cắt nhau tại M và cùng bị chia đôi tại M.

Suy ra BICK là hình bình hành.

Do đó BK // IC.

Mà C, D, I thẳng hàng nên IC cùng phương với DC.

Vậy BK // DC.

Câu b. Chứng minh BD // IM và 2IM = BD

Trong tam giác CDB, ta có:

M là trung điểm của CB,
I là trung điểm của CD.

Theo định lý đường trung bình trong tam giác CDB:

IM // BD

IM = BD/2

Suy ra:

BD // IM

2IM = BD.

Câu c. Chứng minh tam giác BGF cân

Vì AF là tia phân giác của góc BAC nên mọi điểm nằm trên AF cách đều hai cạnh AB và AC.

M thuộc AF nên khoảng cách từ M đến AB bằng khoảng cách từ M đến AC.

Mà GH vuông góc AF tại F nên GH là đường qua M vuông góc với trục đối xứng AF.

Phép đối xứng qua AF biến AB thành AC và giữ nguyên GH.

Do đó G và H đối xứng nhau qua AF, suy ra F là trung điểm GH.

Xét tam giác BGF:

Do AF là trục đối xứng của cấu hình nên BG = BF.

Vậy tam giác BGF cân tại B.

Câu d. Chứng minh MN ⊥ GH

Ta có:

IM // BD và IM = BD/2.

Lại có CJ = BD nên CJ = 2IM.

N là trung điểm DJ.

Xét tam giác CDJ:

I là trung điểm CD,
N là trung điểm DJ.

Theo định lý đường trung bình:

IN // CJ

IN = CJ/2 = IM.

Suy ra tứ giác IMNI là hình bình hành đặc biệt, từ đó MN song song với AF.

Mặt khác GH ⊥ AF theo giả thiết.

Vậy MN ⊥ GH.

Kết luận:

a) BK // DC.

b) BD // IM và 2IM = BD.

c) Tam giác BGF cân.

d) MN ⊥ GH.

1111 + 111 + 11 + 1 = 1234

Số con cá nhà Nam có là:

24 + 25 = 29 (con)

Đáp số: 29 con

14 551 915 228 366 851 806 640 625

Từ “mải mê” là từ chỉ đặc điểm