Vũ Thị Thùy Dương
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ)
Đoạn thơ đã khắc họa thật tinh tế và giàu cảm xúc vẻ đẹp của mùa thu Hà Nội. Trước hết, mùa thu hiện lên qua những tín hiệu đặc trưng của đất trời: “Se sẽ gió heo may, xào xạc lạnh”. Từ láy “se sẽ”, “xào xạc” gợi cái lạnh nhẹ nhàng, dịu dàng cùng âm thanh của lá khô chuyển động trong gió, tạo nên không gian thu vừa trong trẻo vừa man mác. Hình ảnh “Lá vàng khô lùa trên phố bâng khuâng” không chỉ gợi nét đẹp cổ kính của phố phường Hà Nội mà còn nhuốm màu tâm trạng. Giữa khung cảnh ấy, con người hiện ra cô đơn, trầm lắng: “Ta lặng lẽ một mình. Chiều nhạt nắng”, để rồi nỗi nhớ người xa dâng lên tha thiết. Không chỉ có vẻ đẹp dịu buồn, thu Hà Nội còn mang nét duyên thầm, ấm áp qua hình ảnh “Hàng sấu vẫn còn đây quả sót”, “rụng vu vơ một trái vàng ươm”. Quả sấu cuối mùa như lưu giữ dư vị riêng của Hà Nội. Đặc biệt, câu thơ “Ta nhặt được cả chùm nắng hạ” là một liên tưởng độc đáo, gợi sự giao hòa giữa hạ và thu, giữa hiện tại và hoài niệm. Bằng ngôn ngữ giàu sức gợi, đoạn thơ đã làm nổi bật vẻ đẹp thanh tao, thơ mộng và đầy thương nhớ của mùa thu Hà Nội.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ)
Trong thời đại công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển như vũ bão và trở thành một trong những thành tựu nổi bật nhất của nhân loại. AI không còn là khái niệm xa lạ trong phim ảnh mà đã hiện diện sâu rộng trong đời sống, mở ra nhiều cơ hội lớn lao nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cần suy ngẫm.
Trí tuệ nhân tạo là công nghệ giúp máy móc có khả năng mô phỏng tư duy của con người như học tập, phân tích, nhận diện, đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề. Những năm gần đây, AI phát triển mạnh mẽ với tốc độ nhanh chưa từng có. Từ trợ lý ảo trên điện thoại, xe tự lái, robot thông minh đến các phần mềm hỗ trợ học tập, y tế, kinh doanh…, AI đang len lỏi vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống.
Sự phát triển mạnh mẽ của AI mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Trong y học, AI hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác hơn, giúp phát hiện sớm nhiều căn bệnh nguy hiểm. Trong giáo dục, AI cá nhân hóa việc học, giúp học sinh tiếp cận kiến thức phù hợp với năng lực của mình. Trong sản xuất, AI giúp tự động hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao năng suất lao động. Trong đời sống hằng ngày, AI hỗ trợ con người tìm kiếm thông tin, dịch thuật, lập kế hoạch, giải trí và kết nối thuận tiện hơn. Có thể nói, AI đang góp phần thay đổi cách con người sống, học tập và làm việc.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn, sự phát triển như vũ bão của AI cũng đặt ra nhiều vấn đề đáng lo ngại. Trước hết là nguy cơ mất việc làm ở một số ngành nghề khi máy móc thay thế lao động con người. Tiếp đến là vấn đề bảo mật thông tin cá nhân, quyền riêng tư và nguy cơ lạm dụng AI để tạo tin giả, lừa đảo hoặc phục vụ mục đích xấu. Ngoài ra, nếu con người quá phụ thuộc vào AI, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và giao tiếp xã hội có thể bị suy giảm. Vì vậy, AI dù thông minh đến đâu cũng không thể thay thế hoàn toàn trí tuệ, cảm xúc và đạo đức của con người.
Trước thực tế đó, mỗi cá nhân, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần có thái độ đúng đắn với AI. Chúng ta cần chủ động học hỏi công nghệ mới, rèn luyện kỹ năng số để thích nghi với thời đại. Đồng thời, phải biết sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ chứ không phụ thuộc hoàn toàn. Quan trọng hơn, con người cần trau dồi tư duy phản biện, khả năng sáng tạo, lòng nhân ái và trách nhiệm đạo đức – những giá trị mà máy móc khó có thể thay thế.
Sự phát triển của AI là xu thế tất yếu của thời đại và là bước tiến lớn của văn minh nhân loại. Điều quan trọng không phải là lo sợ trước AI, mà là biết làm chủ công nghệ để phục vụ cuộc sống tốt đẹp hơn. Khi được sử dụng đúng hướng, AI sẽ là người bạn đồng hành đắc lực, giúp con người mở ra cánh cửa của tương lai.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là biểu cảm (bộc lộ cảm xúc nhớ thương, xót xa của người con dành cho mẹ đã khuất).
Câu 2.
Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện năm khốn khó trong đoạn trích là:
- “năm khốn khó”
- “Đồng sau lụt, bờ đê sụt lở”
- “Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn”
- “Anh em con chịu đói suốt ngày tròn”
- “Trong chạng vạng ngồi co ro bậu cửa”
- “Có gì nấu đâu mà nhóm lửa”
- “Ngô hay khoai còn ở phía mẹ về”
=> Những hình ảnh ấy gợi lên cảnh thiên tai, đói nghèo, cuộc sống lam lũ, cơ cực của gia đình.
Câu 3.
Biện pháp tu từ trong hai dòng thơ:
“Dù tiếng lòng con chẳng thể nào vang vọng
Tới vuông đất mẹ nằm lưng núi quê hương.”
- Biện pháp tu từ: Hoán dụ (“vuông đất” chỉ nơi mẹ yên nghỉ, phần mộ của mẹ).
- Tác dụng:
- Gợi sự nhỏ bé, tĩnh lặng của nơi mẹ nằm lại.
- Thể hiện nỗi đau xót, nhớ thương sâu sắc của người con khi mẹ đã mất.
- Làm câu thơ trở nên xúc động, giàu sức gợi.
Câu 4.
Dòng thơ “Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn.” có thể hiểu là:
Hình ảnh người mẹ lam lũ, vất vả, gánh nặng mưu sinh trở về khi chiều muộn. Từ “xộc xệch” gợi dáng đi nghiêng ngả, mệt nhọc vì gánh nặng và vì cuộc sống quá cơ cực. Qua đó, tác giả bày tỏ niềm thương yêu, xót xa trước sự hi sinh của mẹ.
Câu 5.
Thông điệp tâm đắc nhất em rút ra từ đoạn trích là: Hãy yêu thương, trân trọng và biết ơn mẹ khi còn có thể.
Lí do:
Mẹ là người đã hi sinh cả cuộc đời để nuôi con khôn lớn, chịu bao gian khổ mà không than vãn. Khi mẹ mất đi, người con chỉ còn nỗi nhớ thương da diết và những giọt nước mắt muộn màng. Vì vậy, mỗi người cần sống hiếu thảo, quan tâm và yêu thương mẹ từ hôm nay.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu ý nghĩa của tính sáng tạo đối với thế hệ trẻ hiện nay.
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, tính sáng tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ hiện nay. Sáng tạo là khả năng tìm ra cách nghĩ mới, cách làm mới để giải quyết vấn đề hiệu quả hơn. Trước hết, tính sáng tạo giúp người trẻ phát huy năng lực bản thân, khẳng định giá trị riêng của mình trong học tập và cuộc sống. Một học sinh biết sáng tạo sẽ có phương pháp học tập phù hợp, biết biến kiến thức thành những ý tưởng mới mẻ và hữu ích. Bên cạnh đó, sáng tạo còn giúp con người thích nghi với sự thay đổi không ngừng của xã hội hiện đại. Trong môi trường cạnh tranh cao, người có tư duy sáng tạo thường dễ nắm bắt cơ hội, tạo ra bước đột phá và thành công hơn. Không chỉ vậy, nhiều phát minh lớn lao của nhân loại đều bắt nguồn từ tinh thần sáng tạo của tuổi trẻ, góp phần thúc đẩy đất nước phát triển. Tuy nhiên, sáng tạo không phải là suy nghĩ viển vông mà cần gắn với tri thức, trách nhiệm và giá trị tốt đẹp. Vì vậy, mỗi bạn trẻ cần rèn luyện tư duy độc lập, dám thử thách bản thân, không ngại thất bại để nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo. Sáng tạo chính là chìa khóa giúp tuổi trẻ tỏa sáng và đóng góp cho xã hội.
Câu 2. Viết bài văn trình bày cảm nhận về con người Nam Bộ qua nhân vật Phi và ông Sáu Đèo trong truyện Biển người mênh mông (Nguyễn Ngọc Tư).
Nguyễn Ngọc Tư là cây bút tiêu biểu của văn học đương đại Việt Nam, nổi bật với những trang viết đậm hơi thở Nam Bộ. Văn của chị nhẹ nhàng, chân thật mà thấm đẫm nỗi buồn nhân sinh, luôn hướng đến những số phận nhỏ bé, nhiều mất mát. Truyện ngắn Biển người mênh mông là một tác phẩm như thế. Qua hai nhân vật Phi và ông Sáu Đèo, nhà văn đã khắc họa vẻ đẹp của con người Nam Bộ: mộc mạc, giàu tình nghĩa, thủy chung và luôn âm thầm kiếm tìm hạnh phúc giữa cuộc đời nhiều trôi nổi.
Trước hết, Phi và ông Sáu Đèo đều là những con người nhỏ bé, bất hạnh, mang nhiều nỗi đau riêng. Phi sinh ra trong hoàn cảnh éo le, không có cha đúng nghĩa, là đứa con bị hắt hủi và nghi ngờ. Từ nhỏ, anh sống với bà ngoại, thiếu thốn tình thương của cha mẹ. Người mẹ lâu lâu mới ghé thăm, người cha thì lạnh lùng, xa cách. Lớn lên, Phi sống lôi thôi, cô độc giữa cuộc đời. Đó là số phận của một con người bị bỏ quên giữa “biển người mênh mông”.
Ông Sáu Đèo cũng là một mảnh đời buồn bã. Ông nghèo khó, già nua, không con cái, tài sản chỉ vỏn vẹn vài thùng các-tông và con chim bìm bịp làm bạn. Người vợ đã bỏ đi từ lâu sau một lần cãi vã. Tuổi già của ông là chuỗi ngày lang bạt, dời nhà hết nơi này đến nơi khác. Qua đó, Nguyễn Ngọc Tư cho người đọc thấy những phận người Nam Bộ tuy lam lũ, cơ cực nhưng vẫn kiên cường tồn tại.
Tuy bất hạnh, ở họ vẫn sáng lên khát vọng yêu thương và kiếm tìm hạnh phúc. Phi là người ít nói, âm thầm nhưng trong sâu thẳm luôn khao khát tình thân. Anh cần một sự quan tâm giản dị, một lời nhắc nhở chân thành. Vì thế, sự xuất hiện của ông Sáu Đèo đã sưởi ấm phần nào tâm hồn Phi. Giữa hai con người cô đơn hình thành một mối gắn bó giản dị mà cảm động.
Ông Sáu Đèo hiện lên đặc biệt đẹp ở tấm lòng thủy chung son sắt. Suốt gần bốn mươi năm, ông rong ruổi đi tìm người vợ đã bỏ đi chỉ để nói một lời xin lỗi. Chi tiết ấy khiến người đọc xúc động sâu sắc. Một lời xin lỗi tưởng chừng đơn giản nhưng ông mang theo cả đời để tìm cơ hội nói ra. Điều đó cho thấy con người Nam Bộ sống chân thành, biết yêu thương và biết day dứt vì lỗi lầm của mình. Trong ông có sự bao dung, nghĩa tình và lòng chung thủy hiếm có.
Qua Phi và ông Sáu Đèo, người đọc còn cảm nhận rõ nét tính cách Nam Bộ mộc mạc, chân chất. Họ sống giản dị, nói năng thật thà, cách xưng hô thân tình đậm chất miền sông nước như “qua”, “chú em”, “cổ”… Ngôn ngữ truyện gần gũi, tự nhiên khiến nhân vật hiện lên sống động như những con người bước ra từ đời sống thường ngày.
Thành công của tác phẩm còn nằm ở nghệ thuật xây dựng nhân vật tinh tế. Nguyễn Ngọc Tư không tạo những biến cố lớn lao mà chỉ kể những câu chuyện đời thường, nhỏ nhẹ nhưng ám ảnh. Giọng văn buồn thương, ngậm ngùi mà nhân hậu. Chính sự giản dị ấy làm nổi bật vẻ đẹp thầm lặng của con người Nam Bộ.
Biển người mênh mông không chỉ kể chuyện về Phi hay ông Sáu Đèo mà còn gợi suy ngẫm về cuộc sống hôm nay. Giữa dòng đời đông đúc, con người có thể gần nhau về khoảng cách nhưng xa nhau về tình cảm. Tác phẩm nhắc mỗi người hãy biết yêu thương, quan tâm và trân trọng tình thân trước khi quá muộn.
Qua hai nhân vật Phi và ông Sáu Đèo, Nguyễn Ngọc Tư đã gửi đến người đọc bức chân dung đẹp về con người Nam Bộ: tuy nghèo khó, bất hạnh nhưng giàu nghĩa tình, thủy chung và luôn hướng về hạnh phúc. Chính những con người bình dị ấy đã làm nên chiều sâu nhân văn cho tác phẩm và để lại dư âm sâu lắng trong lòng bạn đọc.
Câu 1.
Kiểu văn bản của ngữ liệu trên là văn bản thông tin (thuyết minh) về chợ nổi – nét văn hóa sông nước miền Tây.
Câu 2.
Một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách giao thương, mua bán thú vị trên chợ nổi:
- Người bán, người mua đều đi chợ bằng xuồng, ghe.
- Những chiếc xuồng con len lỏi khéo léo giữa hàng trăm ghe thuyền.
- Người bán dùng “cây bẹo” treo hàng hóa lên cao để khách nhìn thấy từ xa.
- Treo trái cây, rau củ như khóm, sắn, khoai, chôm chôm, nhãn, vú sữa... trên cây bẹo.
- Dùng kèn tay, kèn chân (kèn cóc) để rao hàng.
- Các cô gái bán đồ ăn thức uống rao mời ngọt ngào: “Ai ăn chè đậu đen...?”, “Ai ăn bánh bò hôn...?” Câu 3.
Tác dụng của việc sử dụng tên các địa danh trong văn bản: - Giúp thông tin cụ thể, chân thực, đáng tin cậy.
- Cho thấy chợ nổi xuất hiện ở nhiều nơi của miền Tây Nam Bộ.
- Làm nổi bật sự phong phú, đa dạng của văn hóa chợ nổi.
- Gợi cho người đọc sự hứng thú, muốn khám phá các vùng đất miền Tây. Câu 4.
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản là “cây bẹo”, tiếng kèn rao hàng...
Tác dụng:
- Giúp người mua nhận biết mặt hàng từ xa.
- Thu hút sự chú ý của khách hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện.
- Tạo nên nét độc đáo, sinh động riêng của chợ nổi miền Tây.
- Thể hiện sự sáng tạo của người dân trong buôn bán trên sông nước.
Câu 5.
Theo em, chợ nổi có vai trò rất quan trọng đối với đời sống người dân miền Tây. Trước hết, chợ nổi là nơi trao đổi hàng hóa, giúp người dân tiêu thụ nông sản, trái cây và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày. Bên cạnh đó, chợ nổi còn gắn bó với đời sống sinh hoạt của cư dân sông nước, thể hiện nét văn hóa đặc sắc của miền Tây Nam Bộ. Ngoài ra, chợ nổi còn thu hút khách du lịch, góp phần quảng bá hình ảnh quê hương và tăng thu nhập cho người dân. Vì vậy, cần giữ gìn và phát huy giá trị của chợ nổi trong cuộc sống hôm nay.