Đặng Tiến Thắng
Giới thiệu về bản thân
Đặt \(Z_{M} = z , \textrm{ }\textrm{ } Z_{X} = x , \textrm{ }\textrm{ } n_{M} , \textrm{ }\textrm{ } n_{X}\).
Với nguyên tử trung hòa: tổng hạt (p+ n + e) của M là \(2 z + n_{M}\), của X là \(2 x + n_{X}\).
Từ dữ kiện ta có hệ:
- \(2 \left(\right. 2 z + n_{M} \left.\right) + \left(\right. 2 x + n_{X} \left.\right) = 116\) ⇒ \(4 z + 2 n_{M} + 2 x + n_{X} = 116\).
- (số hạt mang điện − không mang điện) \(= \left(\right. 4 z + 2 x \left.\right) - \left(\right. 2 n_{M} + n_{X} \left.\right) = 36\).
- \(x + n_{X} = z + n_{M} + 9\) (số khối X lớn hơn M là 9).
- Tổng hạt trong \(X^{2 -}\) nhiều hơn trong \(M^{+}\) là 17 ⇒ \(2 x + n_{X} + 2 - \left(\right. 2 z + n_{M} - 1 \left.\right) = 17\) ⇒ \(2 \left(\right. x - z \left.\right) + n_{X} - n_{M} = 14\).
Từ (3) và (4) suy ra \(x - z = 5\) và \(n_{X} - n_{M} = 4\). Thay vào (1) và (2) giải được:
\(2 z + n_{M} = 34\) và \(2 z - n_{M} = 10\) ⇒ \(z = 11 , \textrm{ }\textrm{ } n_{M} = 12\).
Do đó \(x = 16 , \textrm{ }\textrm{ } n_{X} = n_{M} + 4 = 16\).
Kết luận: số neutron của M là 12; số neutron của X là 16. (Vậy M: Z=11 (Na), A=23; X: Z=16 (S), A=32.)
Đặt \(Z_{M} = z , \textrm{ }\textrm{ } Z_{X} = x , \textrm{ }\textrm{ } n_{M} , \textrm{ }\textrm{ } n_{X}\).
Với nguyên tử trung hòa: tổng hạt (p+ n + e) của M là \(2 z + n_{M}\), của X là \(2 x + n_{X}\).
Từ dữ kiện ta có hệ:
- \(2 \left(\right. 2 z + n_{M} \left.\right) + \left(\right. 2 x + n_{X} \left.\right) = 116\) ⇒ \(4 z + 2 n_{M} + 2 x + n_{X} = 116\).
- (số hạt mang điện − không mang điện) \(= \left(\right. 4 z + 2 x \left.\right) - \left(\right. 2 n_{M} + n_{X} \left.\right) = 36\).
- \(x + n_{X} = z + n_{M} + 9\) (số khối X lớn hơn M là 9).
- Tổng hạt trong \(X^{2 -}\) nhiều hơn trong \(M^{+}\) là 17 ⇒ \(2 x + n_{X} + 2 - \left(\right. 2 z + n_{M} - 1 \left.\right) = 17\) ⇒ \(2 \left(\right. x - z \left.\right) + n_{X} - n_{M} = 14\).
Từ (3) và (4) suy ra \(x - z = 5\) và \(n_{X} - n_{M} = 4\). Thay vào (1) và (2) giải được:
\(2 z + n_{M} = 34\) và \(2 z - n_{M} = 10\) ⇒ \(z = 11 , \textrm{ }\textrm{ } n_{M} = 12\).
Do đó \(x = 16 , \textrm{ }\textrm{ } n_{X} = n_{M} + 4 = 16\).
Kết luận: số neutron của M là 12; số neutron của X là 16. (Vậy M: Z=11 (Na), A=23; X: Z=16 (S), A=32.)
Đặt \(Z_{M} = z , \textrm{ }\textrm{ } Z_{X} = x , \textrm{ }\textrm{ } n_{M} , \textrm{ }\textrm{ } n_{X}\).
Với nguyên tử trung hòa: tổng hạt (p+ n + e) của M là \(2 z + n_{M}\), của X là \(2 x + n_{X}\).
Từ dữ kiện ta có hệ:
- \(2 \left(\right. 2 z + n_{M} \left.\right) + \left(\right. 2 x + n_{X} \left.\right) = 116\) ⇒ \(4 z + 2 n_{M} + 2 x + n_{X} = 116\).
- (số hạt mang điện − không mang điện) \(= \left(\right. 4 z + 2 x \left.\right) - \left(\right. 2 n_{M} + n_{X} \left.\right) = 36\).
- \(x + n_{X} = z + n_{M} + 9\) (số khối X lớn hơn M là 9).
- Tổng hạt trong \(X^{2 -}\) nhiều hơn trong \(M^{+}\) là 17 ⇒ \(2 x + n_{X} + 2 - \left(\right. 2 z + n_{M} - 1 \left.\right) = 17\) ⇒ \(2 \left(\right. x - z \left.\right) + n_{X} - n_{M} = 14\).
Từ (3) và (4) suy ra \(x - z = 5\) và \(n_{X} - n_{M} = 4\). Thay vào (1) và (2) giải được:
\(2 z + n_{M} = 34\) và \(2 z - n_{M} = 10\) ⇒ \(z = 11 , \textrm{ }\textrm{ } n_{M} = 12\).
Do đó \(x = 16 , \textrm{ }\textrm{ } n_{X} = n_{M} + 4 = 16\).
Kết luận: số neutron của M là 12; số neutron của X là 16. (Vậy M: Z=11 (Na), A=23; X: Z=16 (S), A=32.)